Hợp đồng mẫu ct2 trung văn

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Xem chi tiết chung cư t2 trung văn tại: http://www.chungculevanluong.com/ban-chung-cu-ct2-trung-van-chung-cu-vinaconex-3
(Đính kèm Phụ lục 1A và theo Nghị Quyết số; 138NQ/CT3-HĐQT ngày 25/12/2012 của hội đồng Quản trị)
Số:………/HĐ-KD ngày…..tháng…….năm 2013
Căn hộ số : …..tầng….nhà 17T2-CT2
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở TRUNG VĂN
TẠI: XÃ TRUNG VĂN VÀ XÃ MỄ TRÌ, HUYỆN TỪ LIÊM, TP HÀ NỘI
Các căn cứ:
- Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai:
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 11 tháng 6 nswm 2005:
- Căn cứ nghị quyết số 19/2008/QH 12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà tại Việt Nam.
- Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về thí điểm cho tổ chức cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
- Căn cứ nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2010 Của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở:
- Căn cứ thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 09 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở :
- Căn cứ Quyết định số 4129/QĐ-UB ngày 20/09/2006 của UBND Thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty cổ phần xây dựng số 3- VINACONEX 3 sử dụng chính thức 130.313 m2 đất tại xã Mễ Trì và Trung Văn huyện Từ Liêm- Hà Nội để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở Trung Văn:
- Căn cứ Nghị quyết số 138NQ/CT3-HĐQT ngày 25/12/2012 của Hội đồng quản trị của Công ty CP xây dựng số 3- VIANCONEX 3 về việc: Phê duyệt giá bán điều chỉnh căn hộ nhà chung cư 17 tầng (ký hiệu 17T1 và 17T2) trên ô đất CT2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở Trung Văn và xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội:
- Căn cứ vào xác nhận của Sàn giao dịch Bất động sản nhà đất 24h về bất động sản đã được giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản:
Hai bên chúng tôi gồm:
1. BÊN BÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3- VINACONEX3
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Tài khoản: 12010000475514
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- CN Sở giao dịch 1.
Mã số thuế: 0101311837
Đại diện: Ông Đinh Tiến Nhượng
Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty
( Sau đây gọi tắt là Bên A)
BÊN MUA:
Ông (bà): ………………..
CMTND số: ………………….do Công an……………. Cấp ngày……….tháng ….năm 20..
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ:……………….
Điện thoại liên lạc:…………
(Sau đây gọi tắt là Bên B)
Hai bên chúng tôi thỏa thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây.
Điều 1: Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua 01 căn hộ thuộc tòa nhà chung cư CT2 cùng với những đặc điểm dưới đây:
Đặc điểm về căn hộ:
- Căn hộ số:……………….tầng (tầng có căn hộ):…………..
- Diện tịch sàn căn hộ:……………..m2
- Căn hộ được hoàn thiện theo Phụ lục 1A đính kèm hợp đồng này.
- Năm xây dựng ( năm bàn giao căn hộ cho khách hàng): Ngày 21/12/2013.
- Căn hộ trên thuộc tòa nhà chung cu 17 Trung Văn tại xã Trung Văn và Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Đặc điểm về đất xây dựng tòa nhà chung cư có căn hộ nêu tại khoản 1.1 điều này:
Đất xây dựng 2 tòa nhà chung cư cao 17 tầng là ô đất ký hiệu CT2 theo Quyết định giao đất số 4129/QĐ-UB ngày 20/09/2006 của UBND Thành phố Hà Nội.
Điều 2: Gía bán căn hộ và phương thức thanh toán
2.1 Tổng giá bán căn hộ: ……………..đồng.
(Bằng chữ: …………………………..)
Gía bán này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng (VAT), kinh phí bảo trì phần sử hữu chung, chi phí đầu tư và lắp đặt hệ thống Gas trung tâm nhưng không bao gồm các khoản sau:
Các khoản thuế trước bạ, phí, lệ phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho căn hộ của bên nua. Các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí này do bên mua chịu.
Chi phí kết nối lắp đặt các thiết bị để cung cấp các dịch vụ cho căn hộ gồm: Chi phí dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình, và các dịch vụ khác mà bên mua sử dụng riêng cho căn hộ. Các chi phí này do bên mua trực tiếp trả cho đơn vị cung ứng dịch vụ phù hợp với các quy định của hợp đồng này.
Phí quản lý hàng tháng mà bên mua có trách nhiệm nộp cho bên bán hoặc Công ty Quản lý sau khi bàn giao căn hộ.
2.2. Phương thức thanh toán:
Tất cả các khoản thanh toán theo hợp đồng này phải trả bằng tiền đồng Việt Nam. Tất cả các khoản thanh toán có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên bán theo địa chỉ sau:
Chủ tài khoản: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3
Ngân hàng: TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Sở giao dịch 1
Tài khoản số: 1201 0000 475 514
2.3. Thời hạn thanh toán:
Bên mua sẽ thanh toán cho bên bán theo 05 đợt trên tổng giá bán căn hộ được quy định như sau:
Đợt 1: Ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên B phải thanh toán cho bên A – 30% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là:………………đồng.
(Bằng chữ:………………….)
Đợt 2: Sau khi ký hợp đồng này 90 ( chín mươi) ngày, Bên A có văn bản thông báo cho bên B trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên A, bên B thanh toán cho bên A- 20% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là………..
(Bằng chữ:………………….)
Đợt 3: Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 2 (tức là 150 ngày sau ngày ký hợp đồng) Bên A có văn bản thông báo của Bên A, Bên B thanh toán cho Bên A-20% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là:…………..đồng.
(Bằng chữ:………………….).
Đợt 4: Sau khi hoàn thiện căn hộ ( theo thỏa thuận tại phụ lục 1A của hợp đồng này), Bên A sẽ bàn giao căn hộ cho Bên B, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên A, Bên B thanh toán cho bên A 25% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là: ………..đồng
(Bằng chữ:………………….)
Đợt 5: Sau đợt thanh toán 4 được thực hiện, Bên A phối hợp với bên B làm thủ tục xin cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong thời gian trên, Bên A sẽ thông báo cho Bên , trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên A, Bên B thanh toán cho Bên A 5% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là: ……………. đồng.
(Bằng chữ:………………….)
Sau khi Bên mua đã thanh toán đủ 100% tổng giá bán căn hộ, Bên A sẽ bàn giao căn hộ cho Bên B và tiến hành ký thanh lý hợp đồng. Bên A sẽ phối hợp với Bên B làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trong trường hợp đến thời hạn bàn giao căn hộ mà bên mua chưa thanh toán đủ 100% tổng giá bán căn hộ, thì khi nhận bàn giao căn hộ khách hàng phải thanh toán đủ 100% tổng giá bán căn hộ mà không phụ thuộc vào các đợt nộp tiền trên.
Điều 3. Chất lượng công trình nhà ở
Bên bán cam kết đảm bảo chất lượng công trình ( nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại điều 1 hợp đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình và căn hộ mà các bên đã thỏa thuận được nêu tai Phụ lục 1A của hợp đồng.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
4.1. Quyền của bên bán.
a) Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua bán nhà đúng thời hạn ghi trong hợp đồng và có quyền hủy hợp đồng nếu bên mua vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng này.
b) Yêu cầu Bên mua nhà đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
c) Yêu cầu Bên mua thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nội dung quy định trong các điều, phụ lục, các quy định khác liên quan tới hợp đồng và thỏa thuận của hai bên.
d) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu bên mua vi phạm quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
e) Bên bán được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh và các quyền định đoạt hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với diện tích thương mại, diện tích sở hữu riêng của bên bán và các hạng mục khác phù hợp với dự án.
4.2. Nghĩa vụ của Bên bán.
a) Đảm bảo bàn giao căn hộ cho Bên mua theo đúng điều kiện mà các bên đã thỏa thuận được quy định tại Phụ lục 1A của Hợp đồng.
b) Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân theo các quy định về pháp luật xây dựng ( Thiết kế căn hộ và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
c) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
d) Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định nêu tại điều 9 của Hợp đồng này.
đ) Bàn giao căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn kèm theo bản vẽ mặt bằng tầng có căn hộ.
e) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến mua bán căn hộ theo qui định của pháp luật.
g) Có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho bên mua và bàn giao cho bên mua các giấy tờ có liên quan đến căn hộ ( trừ trường hợp bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghi cấp giấy chứng nhận).
h) Có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị khi nhà chung cư nơi có căn hộ bán, thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
5.1. Quyền của Bên mua:
a) Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu theo đúng phần mô tả căn hộ tại Phụ lục 1A của hợp đồng và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn nêu tại điều 7 của Hợp đồng này.
b) Yêu cầu bên bán làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật ( trừ trường hợp Bên mua tự nguyện thực hiện thủ tục này).
c) Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua bên bán sau khi nhận bàn giao căn hộ.
d) Yêu cầu bên bán hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đẫ phê duyệt.
e) Yêu cầu bên bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán.
5.2. Nghĩa vụ của Bên mua
a) Thanh toán cho bên Bán tiền mua căn hộ theo những điều khoản và điều kiện quy định tại Điều 2 của hợp đồng này.
b) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật bên mua phải nộp như thỏa thuận nêu tại điều 6 của hợp đồng này.
c) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như : điện, nước , truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc...
d) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư ( trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh....) và các chi phí khác theo đúng thỏa thuận quy định tại hợp đồng này. d) Chấp hành các quy định tại quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
e) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản ly vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư.
g) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở.
i) Trong quá trình hoàn thiện và sử dụng Căn hộ, bên mua không được thay đổi kiến trúc và kết cấu bên trong căn hộ so với thời điểm bàn giao căn hộ, hoặc thiết kế ban đầu ( bao gồm nhưng không giới hạn việc xây tường ngăn trên mặt sàn, phá dỡ, di chuyển các trang thiết bị, hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung.v..v..) không được đặt các biển quảng cáo, panô, áp phích, biển hiệu ở phía ngoài của căn hộ, không được cơi nới ra xung quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể của tòa nhà và kiến trúc mặt ngoài của căn hộ. Sau khi hoàn thiện căn hộ, trong quá trình sử dụng căn hộ, nếu bên mua muốn sửa chữa nhỏ bên trong Căn hộ ( nhưng không thay đổi kiến trúc bên ngoài, kết cấu chính của Căn hộ),thì bên mua phải có đơn đề nghị bằng văn bản kèm theo bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa gửi cho bên bán ít nhất 5 ngày trước thời điểm dự kiến bắt đầu thực hiện việc sửa chữa để bên bán xem xét quyết định. Mọi việc sửa chữa của bên mua đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên bán trước khi thực hiện và tuyệt đối tuân thủ nội quy quản lý sử dụng tòa nhà cũng như bản vẽ thiết kế và kế hoạch sữa chữa đã được bên bán chấp thuận.
Điều 6: Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp.
Bên mua phải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo điều 2 khoản 2.1 của hợp đồng này chỉ trừ thuế giá trị gia tăng (VAT) và kinh phí đóng góp cho việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư ( chỉ thu thêm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đủ (từ 2% giá bán căn hộ chung cư)).
Điều 7: Giao nhận căn hộ
7.1. Bên bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua dự kiến vào 31/12/2013.
7.2. Căn hộ được sử dụng các thiết bị, vật liệu theo đúng phần mô tả căn hộ tại Phụ lục 1A của Hợp đồng.
7.3. Khi căn hộ đủ điều kiện để bàn giao ( căn hộ đã hoàn thiện đúng như phần mô tả căn hộ tại phụ lục này ) Bên mua phải thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo của mình mà không được từ chối ( nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nhận nhà).
7.3. Khi căn hộ đủ điều kiện để bàn giao ( căn hộ đã hoàn thiện đúng như phần mô tả căn hộ tại phụ lục này) Bên mua phải thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo của mình mà không được từ chối (nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nhận nhà).
7.4. Bên bán có quyền bàn giao và yêu cầu Bên mua tới nhận bàn giao căn hộ trước ngày dự kiến bàn giao nêu tai điểm 7.1 điều này. Trong trường hợp này bên Bán phải thông báo cho Bên mua bằng văn bản trước 10 ngày.
ĐIỀU 8: Chậm trễ trong việc thanh toán và tiếp nhận bàn giao căn hộ.
8.1 Chậm thanh toán
- Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, bên B phải thanh toán đủ tiền đợt 1 quy định tại Điều 2 cho bên A nếu Bên B không nộp đủ tiền theo quy định tại Điều 2 sẽ bị coi là vi phạm Hợp đồng, Bên A có quyền hủy hợp đồng này.
- Trong trường hợp bên mua chậm thanh toán theo tiến độ quy định tại Điều 2 Hợp đồng này phải làm đơn gửi Bên bán và được sự đồng ý bằng văn bản của Bên bán. Bên mua phải trả khoản tiền phạt quá hạn cho khoản tiền chậm thanh toán với lãi suất và thời gian cụ thể như sau:
+ Lãi suất ( ký hiệu là R): Bằng 150% lãi suất cho vay trung hạn/ năm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại thời điểm chậm thanh toán.
+ Thời gian (ký hiệu là T): Là số ngày tính từ thời điểm Bên mua phải thanh toán cho đến khi Bên Mua hoàn thành nghĩa vị thanh toán.
Tiền phạt quá hạn= Số tiền chậm thanh toán x( R/360)xT
Trong trường hợp bên mua không có hóa đơn đề nghị gia hạn thanh toán hoặc đơn đề nghị gia hạn của bên mua không được bên bán chấp thuận mà Bên mua không thanh toán đúng hạn và trong trường hợp bên mua có đơn đề nghị gia hạn thanh toán đã được bên Bán chấp nhận nhưng quá thời hạn gia hạn mà bên mua vẫn không thực hiện thanh toán ( tất cả các trường hợp điều không quá 30 ngày) thì bên bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên mua sẽ không có bất cứ quyền khiếu kiện nào liên quan. Trong trường hợp này, Bên mua sẽ bị phát số tiền là 10% tổng giá bán căn hộ, đồng thời Bên mua phải chịu bồi thường các tổn hại thực tế mà Bên mua đã gây ra cho Bên bán. Bên bán có quyền trừ khoản phạt nói trên vào các khoản tiền trả trước mà bên mua đã thanh toán cho bên bán và chỉ hoàn trả cho bên mua số tiền còn lại ( nếu có) trong trường hợp đã bán căn hộ trên.
8.2) Chậm trễ bàn giao căn hộ
- Bên bán đảm bảo bàn giao cho Bên mua căn hộ đúng thời hạn và chất lượng cam kết.
- Trong qúa trình xây dựng căn hộ, nhằm đảm bảo chất lượng công trình ở mức độ cao nhất, việc thi công căn hộ có thể chậm trễ hơn so với dự kiến nhưng không được vượt quá 03 tháng kể từ ngày đến hạn phải bàn giao căn hộ, nếu bên bán vẫn chưa bàn giao căn hộ và điều kiện là bên mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của hợp đồng, thì bên bán phải thanh toán cho bên mua khoản tiền phạt vi phạm là 1%/tháng trên tổng số tiền mà bên mua đã thanh toán cho bên bán theo hợp đồng. Thời gian tính phạt vi pham do việc chậm trễ giao căn hộ được bắt đầu kể từ thời điểm sau 03 tháng kể từ ngày đến hạn phải bàn giao căn hộ cho đến hết ngày Bên bán thông báo giao căn hộ.
Trong trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng ( như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, động đất hoặc do những quyết định hay sự thay đổi về chính sách của Nhà nước…có thể ảnh hưởng tới tiến độ của công trình) không thể bàn giao theo đúng thời hạn hợp đồng, bên Bán không chịu phạt và được hoãn việc bàn giao cặn hộ cho tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt và Bên bán đã khắc phục xong hậu quả tiêu cực của sự kiện bất khả kháng.
Trong trường hợp công trình đã hoàn thanh và bên A có thông báo bằng văn bản cho Bên B đến nhận bàn giao căn hộ, nếu quá thời gian quy định mà bên B không nộp đủ tiền và tiếp nhận căn hộ, Bên A sẽ tính thêm chi phí bảo quản căn hộ theo ngày ( 20.000đồng/ngày) kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điều 2. Nếu sau 01 tháng kể từ ngày bàn giao căn hộ mà Bên B vẫn chưa nộp đủ tiền để tiếp nhận căn hộ hoặc không đến nhận căn hộ thì Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực, Bên A có quyền ký hợp đồng bán căn hộ này cho người khác và hoàn trả số tiền mà bên B đã nộp sau khi đã bán căn hộ cho người khác.
Điều 9: Bảo hành nhà ở
9.1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ với các thiết bị, vật liệu theo đúng phần mô tả căn hộ tại Phụ lục 1A của hợp đồng và theo đúng quy định tại điều 46 của Nghị định số: 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở.
9.2. Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành và thuộc phần mô tả căn hộ tại phụ lục 1A. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, bên bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho bên mua thì phải chịu trách nhiệm bối thường.
9.3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp: Căn hộ, phần sở hữu chung nhà chung cư bị hư hỏng không do lỗi của bên bán, bên thi công, do thiên tại, dịch họa hoặc do người sử dụng gây ra do sự bất cẩn, sử dụng sai, tự ý sủa chữa thay đổi hoặc không tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật của tòa nhà.
9.4.Sau thời hạn bảo hành được quy định ở trên, việc sửa chữa hư hỏng thuộc trách nhiệm của bên mua.
Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
10.1. Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp , cho thuê để ở, tặng cho và giao dịch khác theo quy định cảu pháp luật về nhà ở sau khi được câp giấy chứng nhận quyền sử hữu đối với căn hộ đó.
10.2. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán nhưng Bên mua thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho người thứ ba thì các bên phải thực hiện theo đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 1 tháng 9 năm 2010 của Bộ xây dựng.
10.3. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải mua thực hiện các nghĩa vụ của bên mua quy định trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm hợp đồng này.
Điều 11. Cam kết đối với phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và các công trình dịch vụ của ròa nhà chung cư:
11.1 Bên mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ theo Điều 1 của Hợp đồng này và trang bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ.
Bên mua được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư bao gồm: Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật chung của tòa nhà gồm khung, cột tường chịu lực, tường bao tòa nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn mái, sân thượng, hàng lang, cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, cầu thang máy, hệ thống xả rác, hộp kỹ thuật, khu vực để xe tại tầng hầm, hệ thống cấp điện, nước, gas, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, bể nước, thu lôi, cứu hỏa, hệ thống chiếu sáng chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài tòa nhà nhưng được kết nối vào nhà chung cư và không thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. 11.2 Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu của bên bán bao gồm nhưng không giới hạn những hạng mục: toàn bộ diện tích tầng 1 và tầng kỹ thuật của tòa nhà 17T1 và 17T2 ( trừ diện tích sảnh lối vào chung cư khoản 431m2 cho 1 nhà chung cư ( khoảng 862 m2 cho 2 nhà chung cư) và diện tích phòng sinh hoạt cộng đồng khoảng: 71m2 cho 1 nhà chung cư (khoảng 142m2 cho nhà chung cư).
11.3. Mức phí đóng góp dùng cho quản lý vận hành nhà chung cư do bên bán quy định Mức phí này có thể điều chỉnh trên cơ sở tính toán hợp lý phù hợp với thực tế và thông qua Hội nghị nhà chung cư và không vượt quá mức giá( giá trần) do ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành ( trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác).
Điều 12. Chấm dứt Hợp đồng.
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
12.1. Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng văn bản, trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
12.2. Bên mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà, phí và lệ phí theo thỏa thuận tại điều 2 và Điều 8 của hợp đồng này.
Điều 13. Cam kết của các bên.
13.1. Bên bán cam kết căn hộ nêu tại điều 1 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của bên bán và không thuộc diện cấm giaco dịch theo quy định của pháp luật.
13.2. Bên mua cam kết đã tìm hiểu , xem xét kỹ thông tin về nhơpà ở.
13.3. Việc ký hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung một số nội dung của hợp đồng này thì các bên lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký cuat hai bên và có giá trị pháp lý như hợp đồng này.
13.4. Ban nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và bảng danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài căn hộ đính kèm là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.
Điều 14. Các thỏa thuận khác
Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này.
Điều 15. Giải quyết tranh chấp.
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai có bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Hiệu lực của hợp đồng.
16.1. Hợp đồng này được lập thành 06 bản gốc, Bên bán giữ 03 bản, bên mua giữ 03 bản, các bản hợp đồng này có nội dung và pháp lý như nhau.
16.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Chi tiết các dự án can ho gia re đường Lê Văn Lương: http://www.chungculevanluong.com/
Comments