Quy dinh QLXD Toa nha New Skyline

Xem thông tin chi tiết dự án chung cư new skyline văn quán
Xem thông tin: hợp đồng dự án new skyline
Xem thông tin: phụ lục hợp đồng dự án

QUY ĐỊNH VỀ HOÀN THIỆN HOẶC CẢI TẠO SỬA CHỮA NỘI THẤT CĂN HỘ

TẠI TÒA NHÀ CHUNG CƯ NEW SKYLINE

(Ban hành theo Quyết định số ........./QĐ-HUD ngày …../10/2013 của
Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị)
Các căn cứ:
1. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
2. Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
3. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
4. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP;
5. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
6. Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;
7. Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 1/9/2010 quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;
8. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2003/TT-BXD ngày 25/7/2003 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
9. Quyết định số 896/QĐ-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng về việc thành lập Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị;
10. Quyết định số 916/QĐ-HUD ngày 27/4/2009 của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị ban hành "Quy định về quản lý xây dựng công trình do Chủ đầu tư cấp 2 thực hiện trong các dự án do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị làm chủ đầu tư";
11. Quy chế quản lý và sử dụng Tòa nhà chung cư NEW SKYLINE được ban hành tháng 10/2013,
CHƯƠNG I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng.
1.1. Quy định này quy định và hướng dẫn chi tiết về trình tự thủ tục, các Quy định và nguyên tắc Hoàn Thiện hoặc Cải Tạo Căn hộ tại Tòa nhà Chung cư NEW SKYLINE.
1.2. Quy định này áp dụng cho các khách hàng mua Căn hộ, Nhà thầu, Doanh nghiệp Quản lý vận hành, Ban Quản lý Tòa nhà và các cá nhân, tổ chức liên quan.
Điều 2. Định nghĩa.
2.1. “Dự án”: là Dự án Khu dịch vụ thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở để bán Tòa nhà chung cư NEW SKYLINE được xây dựng tại ô đất ký hiệu CC2, khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
2.2. “Tòa nhà”: là Tòa nhà chung cư NEW SKYLINE thuộc Dự án.
2.3. “Căn hộ chưa hoàn thiện”: là Căn hộ được Chủ đầu tư xây dựng và hoàn thiện một phần theo thiết kế quy định tại Hợp đồng mua bán Căn hộ nhưng chưa lắp đặt các thiết bị nội thất gắn vào tường, sàn của Căn hộ.
2.4. “Căn hộ đã hoàn thiện”: là Căn hộ được Chủ đầu tư xây dựng hoàn thiện và đã lắp đặt các thiết bị nội thất gắn vào tường, sàn của Căn hộ theo thiết kế và danh mục vật liệu hoàn thiện Căn hộ qui định tại Hợp đồng mua bán Căn hộ (hoặc Căn hộ đã được Chủ sở hữu Căn hộ hoàn thiện sau khi nhận bàn giao Căn hộ chưa hoàn thiện từ Chủ đầu tư).
2.5. “Căn hộ”: là một Căn hộ trong Tòa nhà chung cư NEW SKYLINE bao gồm: Căn hộ đã hoàn thiện hoặc Căn hộ chưa hoàn thiện.
2.6. “Hợp đồng mua bán Căn hộ”: là Hợp đồng mua bán Căn hộ Chung Cư và toàn bộ các Phụ lục kèm theo cũng như các thay đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và ký kết bởi Chủ đầu tư và Chủ sở hữu Căn hộ để chuyển sở hữu Căn hộ từ Chủ đầu tư cho Chủ sở hữu Căn hộ.
2.7. “Ngày bàn giao Căn hộ”: là ngày mà Chủ đầu tư (Bên Bán) bàn giao Căn hộ cho Chủ sở hữu Căn hộ (Bên Mua) quy định tại Hợp đồng mua bán Căn hộ.
2.8. “Chủ đầu tư” (CĐT): là Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng (HUD).
9. “Ban Quản lý Dự án số 1“ (BQL1): là đơn vị được CĐT ủy quyền thực hiện và quản lý dự án.
2.9. “Sàn giao dịch bất động sản thuộc Chi nhánh miền Bắc“ (SGD): là đơn vị được CĐT ủy quyền thực hiện công tác kinh doanh.
2.10. “Tổ quản lý xây dựng, hoàn thiện“ (TQL): là đơn vị do BQL1 thành lập có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin thỏa thuận, đăng ký thi công hoàn thiện hoặc cải tạo căn hộ, quản lý giám sát trong quá trình thi công.
2.11. “Đội Bảo vệ dự án“ (BVDA): là đơn vị được CĐT giao nhiệm vụ bảo vệ tại dự án, bảo vệ tài sản, các công trình hạ tầng đã hoàn thành đưa vào sử dụng, bảo vệ an ninh trật tự, phối hợp với BQL1 quản lý các hoạt động xây dựng của khách hàng...
2.12. “Doanh nghiệp Quản lý vận hành”: là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp các dịch vụ cho khu Căn hộ, bảo trì khu Căn hộ và thực hiện các công việc khác theo hợp đồng dịch vụ ký với Chủ đầu tư.
2.13. “Ban quản lý Tòa nhà”: là Ban quản lý Tòa nhà do CĐT hoặc Doanh nghiệp quản lý vận hành thành lập để trực tiếp thực hiện việc quản lý, vận hành toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của Tòa nhà.
2.14. “Quy chế quản lý sử dụng Tòa nhà”: là Quy chế quản lý Sử dụng Tòa nhà chung cư NEW SKYLINE được đính kèm Hợp đồng mua bán Căn hộ và tất cả các phụ lục, văn bản đính kèm và các sửa đổi, bổ sung theo từng thời điểm, để quản lý, vận hành Tòa nhà.
2.15. “Chủ sở hữu Căn hộ”: là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn hộ trong Tòa nhà trên cơ sở Hợp đồng mua bán Căn hộ, Giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành; hoặc người có được quyền sở hữu Căn hộ trên cơ sở hợp đồng hoặc văn bản thừa kế, tặng cho, mua bán phù hợp với qui định của pháp luật nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ.
2.16. “Phần sở hữu riêng của Chủ Căn hộ”: là phần diện tích bên trong Căn hộ và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ (bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với Căn hộ).
2.17. “Phần sở hữu riêng của Chủ đầu tư”: là phần diện tích được CĐT giữ lại, không bán và cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn hộ cho các chủ sở hữu Căn hộ.
2.18. “Phần sở hữu chung”: là phần diện tích còn lại của nhà chung cư trừ Phần sở hữu riêng của Chủ Căn hộ nêu tại Khoản 2.16 và Phần sở hữu riêng của Chủ đầu tư nêu tại khoản 2.17 Điều này. Bao gồm: Phần không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa nhà (khung cột, tường, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, hố xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, PCCC, ...); Diện tích để xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh, diện tích giao thông tầng hầm; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Tòa nhà.
2.19. “Hệ thống kỹ thuật chung”: là hệ thống cột, vách chịu lực, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, PCCC, ... đấu nối và gắn liền với Căn hộ.
2.20. “Hoàn thiện Căn hộ”: là các công việc thi công, lắp đặt, cải tạo các trang thiết bị và phân chia không gian bên trong Căn hộ của Chủ sở hữu Căn hộ nhưng không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, hệ thống kỹ thuật chung của Tòa nhà và phù hợp với các quy định của CĐT, BQL1 và quy định của pháp luật.
2.21. “Nhà thầu”: là các cá nhân, tổ chức ký Hợp đồng Thiết kế hoặc Hợp đồng Hoàn thiện Căn hộ với Chủ sở hữu Căn hộ để thiết kế hoặc hoàn thiện bên trong Căn hộ của Chủ sở hữu Căn hộ.
2.22. “Nhân viên nhà thầu”: là các cá nhân, tổ chức do Nhà thầu tuyển dụng hoặc thuê để hoàn thiện Căn hộ của Chủ sở hữu Căn hộ.
CHƯƠNG II
CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOÀN THIỆN CĂN HỘ
Điều 3. Quy định về thiết kế.
Khi thiết kế hoàn thiện Căn hộ, chủ sở hữu Căn hộ cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
3.1. Cửa ra vào.
Chủ sở hữu Căn hộ không được thay thế, thay đổi cửa ra vào Căn hộ, cũng như không được lắp đặt một loại cửa khác (dưới bất kỳ hình thức nào) bên ngoài cửa ra vào của Căn hộ.
3.2. Sàn Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ được toàn quyền lựa chọn và quyết định vật liệu khi thiết kế và hoàn thiện sàn Căn hộ theo nhu cầu và điều kiện của mỗi gia đình nhưng không được làm ảnh hưởng đến kết cấu bê tông của mặt sàn Căn hộ.
3.3. Trần Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ được toàn quyền lựa chọn và quyết định vật liệu và phương án kiến trúc khi thiết kế và hoàn thiện trần Căn hộ nhưng không được làm ảnh hưởng đến kết cấu bê tông của sàn Căn hộ phía trên và hệ thống PCCC đã được CĐT lắp đặt.
3.4. Tường, vách phân chia không chịu lực trong Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ có thể điều chỉnh và tự chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh tường, vách phân chia không chịu lực trong Căn hộ trước các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, với điều kiện là việc điều chỉnh này không làm ảnh hưởng đến các tường, vách phân chia chịu lực trong Căn hộ, các tường bao che ngoài nhà và hành lang, tường chung giữa các Căn hộ và hệ thống kỹ thuật chung của Tòa nhà, Khu Căn hộ.
3.5. Khu vực phòng vệ sinh.
Chủ sở hữu Căn hộ không được phép di chuyển, thay đổi vị trí khu vực phòng vệ sinh theo thiết kế và xây dựng của CĐT (trong bất kỳ trường hợp nào). Khi thiết kế và trước khi ốp sàn khu vực phòng vệ sinh, Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm chống thấm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt tại vị trí các điểm đấu nối thoát nước.
Chủ sở hữu Căn hộ được toàn quyền lựa chọn các thiết bị vệ sinh theo nhu cầu của mình nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống ống chờ kỹ thuật đã đặt sẵn và Chủ sở hữu Căn hộ không được thay đổi vị trí ống chờ kỹ thuật.
3.6. Các điểm đấu nối bên trong Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ không được phép di chuyển, thay đổi vị trí đấu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của Tòa nhà do BQL1 cung cấp, bao gồm nhưng không giới hạn: điểm cấp nước, điểm thoát nước, điểm cấp điện.
Chủ sở hữu Căn hộ không được phép can thiệp vào các hộp kỹ thuật chung của Tòa nhà, cũng như thay đổi vị trí tường bao che hộp kỹ thuật chung của hệ thống kỹ thuật chung. 3.7. Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ phải đảm bảo và có trách nhiệm bảo vệ và duy trì hoạt động hệ thống PCCC đã được CĐT lắp đặt trong Căn hộ khi nhận bàn giao và trong quá trình hoàn thiện Căn hộ. Sau khi hoàn thiện xong Căn hộ, Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm báo với TQL để nghiệm thu lại hệ thống PCCC của Căn hộ theo đúng qui định của cơ quan PCCC.
3.8. Hệ thống điều hòa nhiệt độ.
Chủ sở hữu Căn hộ không được phép lắp đặt, treo cục nóng của hệ thống điều hòa tại các khu vực mặt tường, vách ngoài của Tòa nhà. Việc thiết kế, lắp đặt này phải đảm bảo thẩm mỹ chung, tuân thủ thiết kế chung và phải được TQL phê duyệt trước khi lắp đặt.
3.9. Hệ thống điện.
Chủ sở hữu Căn hộ không được phép di chuyển điểm đấu nối điện tại Căn hộ đã được CĐT lắp đặt.
Chủ sở hữu Căn hộ được toàn quyền thay đổi mạng điện bên trong Căn hộ, cũng như các vị trí sử dụng điện trong Căn hộ nhưng không được làm ảnh hưởng đến kết cấu của Tòa nhà. 3.10. Vách kính, cửa sổ mặt ngoài, cửa ra ban công, logia, … của Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ không được phép thay đổi vị trí, chủng loại vật liệu, màu sắc, kiểu dáng ... của các vách kính, cửa sổ mặt ngoài, cửa ra ban công, logia, … của Căn hộ. 3.11. Lô gia, ban công của Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ không được phép thay đổi chủng loại vật liệu, màu sắc, kiểu dáng…, cũng như việc cơi nới, mở rộng (hay làm bất cứ điều gì làm ảnh hưởng đến mỹ quan chung của Tòa nhà) của các lan can tại lô gia phòng khách và lan can tại lô gia khu vực bếp, sân phơi của Căn hộ.
Điều 4. Quy định về thủ tục hoàn thiện Căn hộ.
4.1. Nhận bàn giao Căn hộ và thiết kế.
- Nhận bàn giao Căn hộ: Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm nhận bàn giao Căn hộ theo đúng qui định của Hợp đồng mua bán Căn hộ trước khi tiến hành hoàn thiện Căn Hộ. - Thiết kế: Sau khi nhận bàn giao Căn hộ, Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu của Chủ sở hữu Căn hộ tiến hành khảo sát mặt bằng và liên hệ với TQL để thống nhất các điểm kết nối và biện pháp thi công làm cơ sở cho việc thiết kế hoàn thiện Căn hộ của Chủ sở hữu Căn hộ.
4.2. Đăng ký Hoàn Thiện Căn Hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm gửi hồ sơ tới TQL để xin chấp thuận Hoàn thiện Căn hộ, hồ sơ bao gồm:
- Bản đăng ký hoàn thiện Căn hộ (theo mẫu).
- Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư, Hợp đồng ủy quyền (nếu có).
- Bản sao Biên bản bàn giao Căn hộ.
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Hoàn thiện (cải tạo) Căn hộ.
- Biện pháp thi công khu vực nhà vệ sinh và các điểm đấu nối.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký Hoàn thiện Căn hộ của Chủ sở hữu Căn hộ, TQL có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo qui định của Chủ đầu tư.
Chủ sở hữu Căn hộ phải đảm bảo toàn bộ hồ sơ trên được trình cho TQL ít nhất 10 ngày trước ngày tiến hành Hoàn thiện Căn hộ.
TQL sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ nào khi Chủ sở hữu Căn hộ nộp thiếu các thủ tục trên.
4.3. Chấp thuận hoàn thiện Căn hộ.
Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký Hoàn Thiện Căn hộ của Chủ sở hữu Căn hộ, TQL có trách nhiệm khảo sát kiểm tra hồ sơ để thông báo kết quả cho Chủ sở hữu Căn hộ:
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa hoàn thiện: TQL có trách nhiệm hướng dẫn Chủ sở hữu Căn hộ một lần về toàn bộ các nội dung cần chỉnh sửa cho phù hợp với qui định của Tòa Nhà. Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm chỉnh sửa và gửi lại bản vẽ thiết kế cho TQL. Thời gian chỉnh sửa hồ sơ của Chủ sở hữu Căn hộ sẽ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đã hoàn thiện: BQL1 sẽ phát hành văn bản chấp thuận Hoàn thiện Căn hộ (theo Biểu mẫu) và gửi cho Chủ sở hữu Căn hộ làm thủ tục đăng ký Nhà thầu hoàn thiện Căn hộ. Điều 5. Bảo lãnh hoàn thiện Căn hộ.
Ngay sau khi nhận được văn bản chấp thuận hoàn thiện Căn hộ, Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm nộp một khoản tiền để bảo lãnh việc hoàn thiện Căn hộ cho BQL1, với mức qui định dưới đây (hoặc một mức khác theo qui định của CĐT tại từng thời điểm):
- Nộp 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) đối với các Căn hộ chưa hoàn thiện mà Chủ sở hữu Căn hộ tiến hành hoàn thiện Căn hộ lần đầu.
- Nộp 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đối với các Căn hộ hoàn thiện mà Chủ sở hữu Căn hộ tiến hành cải tạo Căn hộ hoặc các Căn hộ chưa hoàn thiện mà Chủ sở hữu Căn hộ tiến hành hoàn thiện Căn hộ từ lần thứ 2 trở đi.
BQL1 sẽ hoàn trả tiền bảo lãnh công việc hoàn thiện Căn hộ này cho Chủ sở hữu Căn hộ trong vòng 1 tháng kể từ ngày chủ sở hữu căn hộ hoàn thành việc hoàn thiện Căn hộ có xác nhận bằng văn bản của TQL sau khi đã trừ đi các khoản phí phải nộp nhưng chưa nộp và các chi phí bồi thường thiệt hại phát sinh trong quá trình hoàn thiện Căn hộ (nếu có).
Điều 6. Thủ tục đăng ký Nhà thầu hoàn thiện Căn hộ.
6.1. Đăng ký Nhà thầu hoàn thiện Căn hộ:
Ngay sau khi BQL1 có văn bản chấp thuận hoàn thiện Căn hộ, Chủ sở hữu Căn hộ phải gửi hồ sơ đăng ký Nhà thầu tới TQL. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Bản đăng ký nhà thầu thi công (theo Biểu mẫu).
- Bản sao công chứng Đăng ký kinh doanh/Doanh nghiệp (nếu Nhà thầu là tổ chức), Bản sao giấy CMND (nếu nhà thầu là cá nhân).
- Bản cam kết của Nhà thầu (theo Biểu mẫu).
Chủ sở hữu Căn hộ phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng Hoàn Thiện Căn hộ của các Nhà thầu.
Tuy nhiên, tất cả các việc liên quan đến hệ thống kỹ thuật Tòa nhà như: hệ thống điều hòa, hệ thống PCCC, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, Nhà Thầu chỉ được đấu nối khi có sự giám sát và có mặt trực tiếp của thành viên TQL.
6.2. Chấp thuận Nhà thầu hoàn thiện Căn hộ.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký Nhà thầu của Chủ sở hữu Căn hộ, TQL có trách nhiệm kiểm tra và chấp thuận hồ sơ đăng ký Nhà thầu của Chủ sở hữu Căn hộ. Trường hợp cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ, TQL thông báo lại cho Chủ sở hữu Căn hộ để hoàn thiện.
6.3. Đăng ký công nhân và máy móc, thiết bị.
Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu có trách nhiệm đăng ký với Nhân viên Bảo vệ của BVDA danh sách nhân viên làm việc hàng ngày và các máy móc, thiết bị và các công cụ phục vụ công tác hoàn thiện nội thất khi ra, vào Tòa nhà. chỉ những công nhân, máy móc, thiết bị và các công cụ phục vụ thi công, lắp đặt nội thất đã đăng ký mới được mang ra khỏi Tòa nhà. Điều 7. Thanh toán phí quản lý thi công hoàn thiện Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm thanh toán Phí quản lý thi công trong thời gian Hoàn thiện Căn hộ cho BQL1 theo qui định của CĐT dưới đây:
- Trong vòng 90 ngày kể từ thời điểm CĐT gửi thông báo cho khách hàng căn hộ đủ điều kiện bàn giao, Chủ sở hữu Căn hộ sẽ được miễn phí quản lý thi công hoàn thiện Căn hộ.
- Từ ngày thứ 91 trở đi kể từ thời điểm CĐT gửi thông báo cho khách hàng nhận bàn giao căn hộ, Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm thanh toán cho BQL1 phí quản lý thi công hoàn thiện Căn hộ là: 2.000 VNĐ/m2/ngày.
- Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm thanh toán phí quản lý thi công này trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo/Đề nghị thanh toán của BQL1.
- Mức Phí quản lý thi công này có thể thay đổi theo quyết định của CĐT vào từng thời điểm. Nếu thay đổi, CĐT sẽ thông báo cho Chủ sở hữu Căn hộ bằng văn bản.
- Để tránh hiểu lầm, Phí quản lý thi công hoàn thiện nội thất không bao gồm Phí quản lý vận hành tòa nhà và các chi phí sử dụng thực tế đối với các dịch vụ sinh hoạt, tiện ích như điện, nước, truyền hình cáp, vệ tinh, viễn thông, thông tin liên lạc và các chi phí liên quan khác (nếu có).
Điều 8. Thời hạn hoàn thiện Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm hoàn thiện căn hộ trong vòng 90 ngày kể từ ngày CĐT gửi thông báo bàn giao căn hộ theo qui định của Hợp đồng mua bán Căn hộ.
Nếu sau thời hạn trên, Chủ sở hữu Căn hộ phải thi công theo ngày, giờ quy định của BQL1 và phải có các biện pháp tránh gây tiếng ồn ảnh hưởng đến Cư dân trong Tòa nhà, ngoài ra Chủ sở hữu Căn hộ còn phải thanh toán phí thi công hoàn thiện căn hộ theo mức được quy định tại điều 21 của Quy định này.
Điều 9. Cam kết của chủ sở hữu Căn hộ và nhà thầu.
9.1. Trình biện pháp thi công hoàn thiện Căn hộ.
Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu phải trình biện pháp thi công, lắp đặt hoàn thiện, đặc biệt là biện pháp thi công khu vực phòng vệ sinh và các điểm đấu nối, khi đăng ký hoàn thiện Căn hộ và trước khi tiến hành công tác hoàn thiện Căn hộ.
9.2. Thi công, lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế.
- Các Nhà thầu chỉ được thực hiện công việc Hoàn thiện Căn hộ theo các bản vẽ và văn bản chấp thuận của BQL1.
- BQL1 có quyền yêu cầu phá bỏ bất cứ hạng mục công việc gì mà Nhà thầu thi công, lắp đặt khi chưa được phê duyệt hoặc không đúng với các bản vẽ, văn bản chấp thuận của BQL1 và Chủ sở hữu Căn hộ /Nhà thầu phải tự chịu chi phí này. Trường hợp, Nhà Thầu không tự phá bỏ các hạng mục công việc đó, BQL1 sẽ yêu cầu dừng việc thi công hoàn thiện Căn hộ và áp dụng các biện pháp cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
9.3. Quản lý các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung.
Chủ sở hữu Căn hộ và các Nhà thầu không được mở các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung, đặc biệt là các điểm thoát nước mặt, nước thải tại khu vực phòng vệ sinh khi chưa được sự chấp thuận của TQL.
Nhà thầu chỉ được đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung khi có sự giám sát và có mặt trực tiếp của thành viên TQL. Việc đấu nối chỉ được thực hiện khi Nhà thầu thi công xong các hạng mục có nguy cơ gây tắc hệ thống đường ống kỹ thuật chung của Tòa nhà.
9.4. Quản lý việc tập kết, vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải của Nhà thầu.
- Tất cả các Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu phải tuân theo các quy định của TQL trong việc tập kết, vận chuyển vật liệu xây dựng.
- Phải đăng ký vận chuyển theo đúng thời gian cho TQL.
- Chỉ được vận chuyển theo qui định của TQL.
- Trường hợp cần thiết phải dùng thang máy, Nhà thầu phải đăng ký với TQL.
- Trong trường hợp cần thiết TQL có thể tổ chức các đội vận chuyển để đảm bảo cho công tác an toàn và vệ sinh chung của Tòa nhà. Chi phí vận chuyển sẽ do Chủ sở hữu Căn hộ hoặc Nhà thầu chi trả theo mức giá qui định của TQL với mức phí cạnh tranh và phù hợp với thị trường.
- Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu tuyệt đối không được xả nước thải và các vật liệu thải vào các hệ thống thoát nước chung của Tòa nhà. Mọi hành vi vô tình hay cố ý của nhà thầu xả nước thải và vật liệu vào hệ thống sẽ bị lập biên bản và xử phạt, bồi thường thiệt hại theo qui định của TQL.
9.5. Quản lý nhà thầu cất giữ nguyên vật liệu.
Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu tự chịu trách nhiệm lưu trữ, trông giữ và bảo quản nguyên vật liệu, thiết bị để phục vụ công tác hoàn thiện trong khu vực Căn hộ.
9.6. Bảo vệ cảnh quan và bề mặt khu vực chung của Tòa nhà.
Chủ sở hữu Căn hộ phải đảm bảo các Nhà thầu của mình không được làm tổn hại bề mặt bất cứ phần nào thuộc phần sở hữu chung của Tòa nhà. Chủ sở hữu Căn hộ phải chịu toàn bộ trách nhiệm nếu Nhà Thầu để xảy ra bất cứ thiệt hại nào cho Tòa nhà. Chủ sở hữu Căn hộ phải thường xuyên nhắc nhở các Nhà thầu bảo vệ:
• Khu vực Phần sở hữu chung:
- Thang máy: che phủ bề mặt thang.
- Sàn: dùng xe đẩy có bánh xe cao su hoặc che phủ bề mặt sàn.
- Tường: che phủ bề mặt.
- Cửa: không va quệt, không được làm xước cửa, khung cửa...
• Khu vực trong Căn hộ:
- Cửa, vách kính: bao bọc cửa kính, không được làm hỏng, vỡ cửa.
- Cửa ra vào: không được làm hỏng, xước cửa...
- Điểm đấu nối: không được di chuyển, thay đổi vị trí các điểm đấu nối và không được đổ, nhét bất kỳ vật gì vào các hệ thống các ống đấu nối trong Căn hộ.
Nghiêm cấm các Nhà thầu sử dụng các khu vực chung của Tòa nhà để thực hiện các công việc Hoàn thiện Căn hộ của mình, bao gồm cả việc lưu giữ nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và phế thải, phế liệu trong quá trình hoàn thiện Căn hộ.
9.7. Quản lý các thiết bị tại khu vực chung của Tòa nhà.
Tất cả các công việc bên trong hoặc ngoài, trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến các thiết bị chung của Tòa nhà đều phải được sự chấp thuận của TQL hoặc phải được thực hiện bởi các Nhà thầu do Ban Quản lý Tòa nhà chỉ định.
9.8. An ninh.
Tất cả các Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu bắt buộc thực hiện các quy định của TQL trong vấn đề an ninh trong mọi lúc, mọi nơi trong phạm vi Tòa nhà.
TQL có quyền từ chối, đình chỉ thi công, lắp đặt hoặc yêu cầu bất cứ nhân viên nào của Nhà thầu và Chủ sở hữu Căn hộ ra khỏi Toà nhà nếu không tuân theo quy định của TQL cũng như có các hành vi gây ra hoặc có thể gây ra hỏng hóc, thiệt hại cho Tòa nhà.
9.9. Quản lý Nhân viên các Nhà Thầu.
- Tất cả các nhân viên, công nhân của các Nhà thầu phải đeo thẻ ra vào do TQL cung cấp khi làm việc thi công, lắp đặt nội thất tại Tòa nhà.
- Đăng ký ra/vào tại đúng cửa quy định và chỉ được phép đi lại, làm việc ở đúng nơi quy định và trong khu vực Căn hộ.
- Không được đi lại tại các khu vực không được phép trong Tòa nhà.
9.10. An toàn thi công.
- Các Nhà thầu có trách nhiệm tự bảo vệ công cụ, thiết bị của mình. TQL không chịu trách nhiệm cho bất cứ sự mất mát hay thiệt hại nào kể cả với các vật liệu xây dựng tại Tòa nhà.
- Các Nhà thầu phải đảm bảo an toàn lao động, an toàn cháy nổ hay sơ cấp cứu trong quá trình thi công, lắp đặt hay phải đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị điện. TQL không chịu trách nhiệm về bất cứ tai nạn hoặc sự cố nào xảy ra cho nhân viên của Nhà thầu trong khi thi công, lắp đặt trong Tòa nhà.
- Các thiết bị thi công của Nhà thầu phải được kiểm định an toàn theo qui định của Nhà nước. TQL có quyền từ chối không cho Nhà thầu đưa các thiết bị không đảm bảo an toàn vào Tòa nhà.
9.11. Quản lý các hành vi của Nhà Thầu.
Các Nhà thầu chịu trách nhiệm về các hành vi đạo đức của nhân viên của mình và yêu cầu các nhân viên của mình tuân thủ các yêu cầu sau:
- Không được tụ tập, chơi bài, hút thuốc, làm ồn trong các khu vực của Tòa nhà.
- Không làm ảnh hưởng tới công việc của các Nhà thầu khác trong Tòa nhà.
- Tuân thủ các Nội qui, qui định của Tòa nhà.
TQL sẽ xử phạt theo qui định và yêu cầu ngừng ngay công việc thi công, lắp đặt nội thất nếu phát hiện thấy có các hiện tượng nêu trên.
9.12. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi hành động và hư hại gây ra bởi các Nhà thầu. Trường hợp Nhà thầu không thực hiện việc thanh toán tiền đền bù, bồi thường cho BQL1, Chủ sở hữu Căn hộ chịu trách nhiệm thanh toán thay cho Nhà thầu.
9.13. Quản lý khu vệ sinh dành cho Nhà thầu.
Khu vệ sinh sẽ được chỉ định để dành riêng cho các Nhà thầu theo từng thời điểm và do TQL quy định. Các Nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho nhân viên của mình và phải đảm bảo các thiết bị khu vệ sinh được sử dụng đúng và không bị làm hỏng.
Nếu TQL phát hiện sử dụng sai nơi quy định, nhân viên vi phạm sẽ được yêu cầu ra khỏi Tòa nhà và Nhà thầu liên quan phải chịu trách nhiệm thanh toán chi phí làm sạch phát sinh. Khu vệ sinh chỉ dành cho hoạt động vệ sinh cá nhân. Trường hợp nhân viên của Nhà thầu/ Chủ sở hữu Căn hộ sử dụng khu vệ sinh vào mục đích khác (như rửa thiết bị thi công, đổ chất thải ...) sẽ bị phạt và bồi thường thiệt hại thực tế cho BQL1.
9.14. Giữ vệ sinh Tòa nhà.
Chủ sở hữu Căn hộ, Nhà thầu và công nhân phải luôn giữ vệ sinh trong khu vực thi công của mình, không làm ảnh hưởng đến các khu vực Phần sở hữu chung, Chủ sở hữu Căn hộ bên cạnh cũng như ảnh hưởng đến vệ sinh chung của Tòa nhà.
Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà Thầu phải cam kết vận chuyển toàn bộ phế liệu, rác thải ra khỏi Tòa nhà theo đúng qui định của BQL1.
Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu không được vứt hoặc làm vương vãi rác thải ra những khu vực khác (bên ngoài Căn hộ) của Tòa nhà. Chủ sở hữu Căn hộ phải chịu toàn bộ chi phí dọn dẹp phát sinh (nếu có).
9.15. Phòng cháy, chữa cháy.
Chủ sở hữu Căn hộ chịu trách nhiệm nhắc nhở Nhà thầu của mình và Nhà thầu, các nhân viên của Nhà thầu có trách nhiệm tuân thủ các qui định sau:
- Nghiêm cấm việc hút thuốc trong khu vực thi công, hành lang hoặc bất cứ khu vực chung nào cho Tòa nhà.
- Chuyển rác thải ra khỏi khu vực thi công hàng ngày.
- Không để đồ đạc cản trở các khu vực có Hộp cứu hỏa.
- Không được mang máy hàn, bình ô xy và các thiết bị gây cháy nổ vào Tòa nhà.
9.16. Bảo hiểm.
Chủ sở hữu Căn hộ phải đảm bảo là Nhà thầu và toàn bộ công việc liên quan đã được bảo hiểm về: tai nạn lao động, trộm cắp, hỏng hóc hoặc ảnh hưởng bởi bên thứ ba. Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các qui định này.
9.17. Quản lý việc cúng lễ.
- Bất cứ một thủ tục cúng lễ nào ảnh hưởng đến khu vực Phần sở hữu chung của Tòa nhà trước và sau hoàn thiện nội thất Căn hộ phải được sự đồng ý của TQL.
- Không được đốt vàng mã trong Căn hộ và trong khu vực Phần sở hữu chung của Tòa nhà. Việc đốt vàng mã chỉ được thực hiện tại khu vực do Ban Quản lý Tòa nhà qui định.
Điều 10. Giờ làm việc.
Giờ làm việc của Nhà thầu: 8h30’ sáng - 5h30’ chiều từ thứ hai đến thứ bẩy. Nghỉ Chủ nhật và ngày lễ.
Trường hợp Chủ sở hữu Căn hộ và/hoặc Nhà thầu làm việc vào ngày Chủ Nhật và ngày Lễ thì phải đăng ký và được sự chấp thuận của TQL.
Đối với việc hoàn thiện căn hộ từ ngày thứ 91 trở đi sau khi Nhận Thông báo bàn giao Căn hộ của CĐT, giờ làm việc được BQL quy định cụ thể bằng Thông báo cho Nhà thầu.
Điều 11. Các điều cấm khi Hoàn thiện Căn hộ tại Tòa nhà.
- Không đụng chạm tới phần kết cấu chịu lực, mặt sàn, trần, hệ thống kỹ thuật chung của Tòa nhà.
- Không được khoan vào sàn, tường, cột bê tông khi chưa được sự đồng ý của TQL. Trong trường hợp được phê duyệt, công việc phải được thực hiện bởi Nhà thầu chuyên nghiệp với các dụng cụ chuyên dụng và có sự giám sát của nhân viên Ban Quản lý Tòa nhà.
- Không được đưa máy hàn, bình ô xy và các thiết bị có khả năng gây cháy vào Tòa nhà. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng các thiết bị này thì phải được sự chấp thuận và giám sát của TQL trong quá trình sử dụng.
Điều 12. Quản lý các việc phát sinh.
- Chủ sở hữu Căn hộ và Nhà thầu có trách nhiệm liên hệ ngay với TQL để nhận hỗ trợ/giải quyết bất cứ vấn đề phát sinh gì trong quá trình thực hiện thi công.
- Các Nhà thầu phải cử một người đại diện giám sát công việc trong suốt thời gian thi công.
- Bất cứ Nhà thầu hay nhân viên nào của Nhà thầu vi phạm kỷ luật, TQL sẽ yêu cầu ngừng công việc và đưa ra khỏi Tòa nhà.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 13. Vi phạm và phạt vi phạm Quy chế
Các Nhà thầu, nhân viên nhà thầu vi phạm các qui định của Tòa nhà và vi phạm các nội dung tại Quy định này, BQL1 sẽ xử phạt số tiền là 1.000.000 đồng/01 lần vi phạm (Một triệu đồng cho mỗi lần vi phạm). Đối với hành vi ăn trộm (cắp) vật tư, thiết bị, đồ dùng tại Tòa nhà hoặc của các Nhà thầu, Chủ sở hữu Căn hộ khác, sẽ bị phạt số tiền bằng gấp 10 lần giá trị vật tư, thiết bị, đồ dùng đó, nhưng không thấp hơn 2.000.000 đồng/01 lần vi phạm.
Các mức xử phạt trên không bao gồm chi phí bồi thường thiệt hại phát sinh thực tế do hành vi vi phạm đó gây ra theo qui định của BQL1.
Điều 14. Hiệu lực áp dụng.
14.1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
14.2. CĐT ủy quyền cho BQL1 tổ chức triển khai, giám sát thực hiện Quy định này.
14.3. CĐT tại từng thời điểm có quyền sửa đổi hoặc bổ sung các quy định này và trong trường hợp này sẽ thông báo cho các Chủ Sở Hữu Căn Hộ bằng văn bản về sự thay đổi đó.

Hà Nội, ngày ....... tháng ...... năm 20….
CHỦ ĐẦU TƯ                                 Chủ sở hữu căn hộ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xem thêm các chung cư giá rẻ : http://www.chungculevanluong.com/

Comments