Hợp đồng mua bán intracom

Dự án intracom thuộc khu đô thị mới trung văn - từ liêm - hà nội
Chi tiết dự án chung cư intracom: http://www.chungculevanluong.com/chung-cu-intracom-trung-van
Hợp đồng MẪU:

Hợp đồng mua bán intracom


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ CAO TẦNG
Số: …..../.........../HĐMB_INTRACOM1

Căn cứ:
- Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH đã được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005;
- Luật kinh doanh bất động sản số: 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 hướng dẫn Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;
- Quyết định số: 65/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND thành phố Hà Nội về giao cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông làm Chủ đầu tư dự án “Khu văn phòng, dịch vụ công cộng và nhà ở bán” tại xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Hà Nội; Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của UBND TP.Hà Nội về việc điều chỉnh khoản 3 Điều 2 Quyết định số 65/QĐ-UBND.
- Hợp đồng dịch vụ môi giới số ngày ..... tháng ..... năm ....... giữa Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông và Công ty CP tư vấn đầu tư bất động sản M&B.NET về việc cung cấp dịch vụ giao dịch bất động sản qua sàn;
Hôm nay, ngày…… tháng… năm ....... tại trụ sở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông, chúng tôi gồm:
I. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG
(Sau đây gọi tắt là “Bên Bán”)
- Địa chỉ: Tòa nhà Intracom, Lô C2F, Cụm Công nghiệp Cầu Giấy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội
- Điện thoại: Fax:
- MST :0101911295
- Tài khoản: 1507311001037 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
- Đại diện: ông Nguyễn Thanh Việt Chức vụ: Tổng giám đốc công ty

II. ÔNG/BÀ: ................................ (Sau đây được gọi tắt là “Bên Mua”)
- Ngày tháng năm sinh
- CMND số: Cấp ngày: Nơi cấp:
- Hộ khẩu TT:
- Nơi ở hiện tại: - Điện thoại NR: Điện thoại CQ: Điện thoại di động: Email:

Trên tinh thần tự nguyện, Hai bên đã thỏa thuận thống nhất ký kết hợp đồng này với các điều kiện và điều khoản sau:

ĐIỀU 1: CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG
Trừ khi được các bên cùng định nghĩa khác đi trong Hợp đồng này, các cụm từ dưới đây sẽ được hiểu như sau:
1.1 Hợp đồng: là Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cao tầng này và các phụ lục đi kèm cùng bất cứ sự sửa đổi nào khác được ký kết giữa các bên (nếu có);
1.2 Các bên: là gồm Bên Bán và Bên Mua.
1.3 Chủ đầu tư: Là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông;
1.4. Khu Chung cư INTRACOM1: Là Khu nhà ở cao tầng (Lô 3) thuộc dự án Khu Văn phòng, dịch vụ công cộng và nhà ở bán tại xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông làm chủ đầu tư;
1.5 Tòa nhà: là Tòa nhà chung cư Intracom1 nằm trong Khu Chung cư INTRACOM1;
1.6 Căn hộ: là Căn hộ nằm trong Tòa nhà;
1.7 Giá bán căn hộ: là Giá trị căn hộ được quy định tại Điều 3 của Hợp đồng;
1.8 Chủ hộ: là cá nhân hoặc tổ chức trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cao tầng thuộc Tòa nhà với Chủ đầu tư hoặc là người đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ thuộc Tòa nhà do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
1.9 Diện tích căn hộ: là phần diện tích sàn căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia. Trong đó, diện tích sàn được tính theo kích thước tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ (trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ).
1.10 Sở hữu chung: là toàn bộ không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư gồm: khung, cột, tường chịu lực, Phòng sinh hoạt cộng đồng, hành lang, cầu thang bộ, lối đi, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa, khu trồng cây xanh, vỉ hè, sân chơi, khu vực để xe, hệ thống chiếu sáng chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài toà nhà nhưng được kết nối vào nhà chung cư và không thuộc hệ thống hạ tầng chung của khu vực.
1.11 Sở hữu riêng:
- Sở hữu riêng của Bên Mua là phần Diện tích căn hộ, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ được quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;
- Sở hữu riêng của chủ đầu tư là phần diện tích ngoài phần Sở hữu chung và Sở hữu riêng của các Chủ hộ;
1.12 Hoàn thành xây dựng: là việc xây dựng tòa nhà hoàn thành khi Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng đã ký kết biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng 1.13 Hội nghị nhà chung cư: nghĩa là một Hội nghị phải có sự tham gia của ít nhất 50% các chủ hộ hoặc đại diện có thẩm quyền của các chủ hộ để bầu chọn ra các thành viên của Ban Quản trị, quyết định các trách nhiệm của mỗi thành viên và thông qua Nội quy chung hoặc bất cứ sửa đổi nào đối với Nội quy chung. Đại diện mỗi chủ hộ sở hữu 01 (một) căn hộ sẽ có 01(một) phiếu bầu trong hội nghị;
1.14 Đặc điểm và các chi tiết kỹ thuật: là đặc điểm và các chi tiết kỹ thuật của Căn hộ được quy định tại phụ lục số 01 của Hợp đồng;
1.15 Nội quy chung: nghĩa là Nội quy chung của tòa nhà, là phụ lục số 02 của Hợp đồng này, và có hiệu lực kể từ ngày Chủ đầu tư bàn giao nhà cho chủ hộ cho đến khi được thông qua hoặc sửa đổi bởi Hội nghị nhà chung cư theo từng thời điểm. Bất cứ lúc nào, nội quy chung của Tòa nhà có thể được thay thế theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư được tổ chức. Nội quy này có thể được bên Bán điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật bằng cách thông báo trước bằng văn bản cho chủ hộ và/ hoặc người sử dụng khác (mà “chủ hộ và “người sử dụng khác” được định nghĩa tại Nội quy chung này);
1.16 Ngày bàn giao: là ngày Chủ đầu tư chính thức bàn giao căn hộ chung cư quy định tại Điều 2 Hợp đồng được nêu trong Thông báo bàn giao;
1.17 Thông báo bàn giao: là một thông báo bằng văn bản của Chủ đầu tư cho Bên Mua về ngày bàn giao Căn hộ và phương thức thực hiện bàn giao căn hộ;
1.18 Ban quản trị nhà chung cư là người đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu và những người sử dụng trong quá trình sử dụng nhà chung cư, do Hội nghị nhà chung cư bầu ra, bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư này.
1.19 Công ty quản lý vận hành nhà chung cư là doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư, bảo trì nhà chung cư và thực hiện các công việc khác theo hợp đồng ký với Ban quản trị nhà chung cư.
1.20 Luật nhà ở: nghĩa là Luật nhà ở được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn liên quan;

ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua của Bên Bán 01(một) căn hộ tại Khu chung cư Intracom1 được xây dựng trên lô đất số 3 thuộc Dự án “Khu văn phòng, dịch vụ công cộng và nhà ở bán” tại xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội do bên Bán làm chủ đầu tư.
Căn hộ được miêu tả cụ thể như sau:
+ Tòa nhà :
+ Căn hộ số :
+ Căn hộ loại :
+ Tầng số :
+ Tổng diện tích sàn: + Vị trí căn hộ (có sơ đồ mặt bằng căn hộ đính kèm)
Đặc điểm cơ bản Căn hộ:
- Phần ngoài căn hộ: Xây trát hoàn thiện, sơn bả, lắp đặt cửa đi, cửa sổ;
- Phần trong căn hộ: Trát phẳng bên trong căn hộ, sơn bả, gạch lát nền, lắp đặt hệ thống thiết bị vệ sinh, đèn chiếu sáng, lắp đặt hệ thống cơ sở (để đầu chờ các thiết bị) điện nước, internet, điện thoại, cáp truyền hình.

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, PHÍ QUẢN LÝ
3.1 Giá trị hợp đồng:
STT DIỆN TÍCH (tạm tính)
ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
PHÍ BẢO TRÌ
(2%)
TỔNG CỘNG
Tổng giá trị Hợp đồng:
- Bằng số:
- Bằng chữ:
- Giá trị Hợp đồng trên đã bao gồm: Tiền sử dụng đất; chưa bao gồm thuế GTGT.
- Giá trị Hợp đồng nêu trên không bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu căn hộ;
- Giá trị Hợp đồng là giá trị tạm tính và sẽ được quyết toán theo diện tích thực tế tại thời điểm bàn giao.
3.2 Phí quản lý hàng tháng
- Các khoản phí Quản lý hàng tháng sẽ được thu đối với Chủ hộ và/hoặc những người sử dụng khác bắt đầu từ ngày bàn giao Căn hộ. Chủ hộ (và/hoặc những người được Chủ hộ ủy quyền trả thay cho Chủ hộ) phải trả phí Quản lý hàng tháng theo tỷ lệ đối với diện tích của Căn hộ thuộc sở hữu của Chủ hộ đó.
- Hàng tháng, mỗi Chủ hộ và/hoặc những người sử dụng khác sẽ nộp cho Công ty (trước khi Ban Quản Trị được thành lập) hoặc Ban Quản Trị (hoặc Công ty quản lý nếu Công ty quản lý được uỷ quyền) một khoản tiền do Công ty hoặc Ban Quản Trị quy định để thanh toán mọi chi phí liên quan đến việc quản lý;
- Trong trường hợp Chủ Sở hữu và/hoặc Người sử dụng khác không thanh toán Phí quản lý trong vòng 02 (hai) tháng liên tiếp hoặc vi phạm các nội quy và quy định, Công ty hoặc Ban Quản Trị hoặc Công ty quản lý có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước.
3.3 Phát sinh Hợp đồng:
Trong các trường hợp dưới đây, giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với tỷ lệ lạm phát hoặc thiểu phát phát sinh:
a. Phát sinh được tính nếu mức lạm phát năm được nhà nước Việt Nam công bố vượt quá 15% khoản phát sinh do lạm phát sẽ được tính đối với khoản tiền đóng trong năm đó;
b. Trường hợp có thiểu phát năm được nhà nước công bố thấp hơn - 10%.
ĐIỀU 4: TIẾN ĐỘ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
4.1. Tiến độ thanh toán: Bên Mua sẽ thanh toán giá trị Hợp đồng cho bên Bán theo tiến độ cụ thể như sau:
ĐỢT THỜI GIAN NỘP TIỀN SỐ TIỀN THANH TOÁN TƯƠNG ỨNG TỶ LỆ % GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
I Ngay khi ký kết hợp đồng mua bán Bằng số:
Bằng chữ: 50%
II Khi xây thô đến tầng 10
(Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày gửi Thông báo cho bên Mua) Bằng số:
Bằng chữ: 20%
III Khi xây thô đến tầng 20
(Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày gửi Thông báo cho bên Mua) Bằng số:
Bằng chữ: 20%
IV Khi bàn giao căn hộ (Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày gửi Thông báo bàn giao cho bên Mua) Bằng số:
Bằng chữ: 10% và thuế VAT
4.2. Phương thức thanh thoán:
Các khoản thanh toán theo lịch nêu trên được thực hiện bằng nộp tiền mặt tại trụ sở của Bên Bán hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán theo nội dung sau:
- Tài khoản số :1507311001037
- Tại: Ngân hàng NN&PTNT - Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội
- Đơn vị thụ hưởng: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông
- Nội dung thanh toán: Nộp tiền cho hợp đồng số …….. của Ông/Bà…..

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Theo quy định của Hợp đồng này, các bên có trách nhiệm và cam kết như sau:
5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán:
5.1.1. Quyền của Bên Bán:
a. Có quyền yêu cầu và nhận tất cả những khoản thanh toán từ Bên Mua theo quy định tại Hợp đồng này;
b. Yêu cầu Bên Mua nhận căn hộ theo các điều khoản của Hợp đồng này;
c. Được quyền ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ khách khi khách hàng vi phạm các nội dung theo quy định trong bản Nội quy chung.
5.1.2. Nghĩa vụ của Bên Bán:
a. Cam kết thực hiện bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo quy định của hợp đồng này;
b. Giao căn hộ cho Bên Mua theo các điều khoản của hợp đồng này.
c. Trong vòng 12 (mười hai) tháng sau khi Tòa nhà được đưa vào sử dụng, bên chủ đầu tư sẽ phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư để bầu ra ban Quản Trị. Khi ban Quản Trị được thành lập, tất cả các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc vận hành, quản lý Tòa nhà sẽ được chuyển giao cho Ban Quản trị;
d. Cấp hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng.
e. Tiến hành các thủ tục cần thiết với các cơ quan có thẩm quyền nhằm đảm bảo rằng Bên Mua sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu với căn hộ theo đề nghị của bên Mua. Tiến trình xin cấp giấy chứng nhận này sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật hiện hành.
5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua:
5.2.1. Quyền của Bên Mua:
- Được nhận bàn giao Căn hộ theo đúng cam kết;
- Bên Mua có thể chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho một bên thứ ba theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này;
- Có quyền sở hữu Căn hộ, sử dụng tài sản chung và tiện ích công cộng với các chủ sở hữu khác theo Hợp đồng này và Nội quy chung; có quyền nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với Căn hộ này;
- Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục, nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với Căn hộ theo quy định của pháp luật;
- Chỉ được quyền chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ khi đã được cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 5.2.2. Nghĩa vụ của bên Mua:
a. Thanh toán tiền mua căn hộ đầy đủ và đúng hạn cho Bên Bán theo như các đợt thanh toán được quy định trong Điều 4; các khoản phí, lệ phí và chi phí phát sinh (nếu có) theo đúng quy định tại Hợp Đồng và theo quy định pháp luật;
b Thanh toán thuế GTGT trước khi nhận bàn giao Căn hộ theo thông báo của Chủ đầu tư.
c. Quản lý Căn Hộ kể từ thời điểm bàn giao và có nghĩa vụ thanh toán Phí quản lý, chi phí dịch vụ và các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của Hợp Đồng, theo nội quy chung đúng hạn cho Chủ đầu tư (trong trường hợp Chủ đầu tư đóng vai trò là Công ty Quản lý) hoặc thanh toán cho Công ty Quản lý sau khi nó được chỉ định hay lựa chọn, không phụ thuộc vào việc sau khi nhận bàn giao, Bên Mua đã sử dụng Căn Hộ hay không; Thanh toán đầy đủ phí quản lý hàng tháng và các khoản chi phí khác;
d. Thanh toán đầy đủ đúng hạn các khoản chi phí sinh hoạt (bao gồm nhưng không giới hạn phần điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, mạng internet, phí rác thải, các khoản chi phí khác (nếu có) dựa trên tiêu thụ thực tế và khoản đóng góp (nếu có) cho bên Bán (trường hợp bên Bán là Công ty Quản lý) hoặc cho Công ty Quản lý sau khi nó được chỉ định hay lựa chọn theo nội quy chung;
e. Bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật để ký và thực hiện Hợp Đồng; Có đầy đủ năng lực để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật
f. Phối hợp với Bên Bán, cung cấp và ký tất cả các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Bên Bán để hoàn tất thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua; g. Chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các khoản chi phí đăng ký, phí hành chính, phí công chứng và các khoản phí, lệ phí hoặc thuế khác thuộc bất cứ loại nào phải trả cho các cơ quan nhà nước thẩm quyền của Việt Nam liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu căn hộ và việc bán Căn hộ giữa các bên theo hợp đồng này. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán ngay khi nhận được yêu cầu của Bên Bán
h Mọi sự chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Bên Mua là cơ sở miễn trừ các nghĩa vụ của Bên Bán
i. Kể từ ngày thực hiện nhận bàn giao chính thức, Bên Mua với tư cách là chủ sở hữu Căn hộ, sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản Căn hộ, tài sản chung và tiện ích công cộng theo Hợp đồng này, thực hiện nội quy chung và quy định của Luật nhà ở;
k. Mọi Chủ sở hữu và/hoặc Người sử dụng khác sẽ phải xin chấp thuận bằng văn bản của Công ty, Ban Quản Trị hoặc Công ty quản lý trước khi tiến hành bất kỳ sự thay đổi, xây thêm, lắp đặt hoặc nâng cấp dưới mọi hình thức (sau đây gọi chung là (“Công trình”)).
ĐIỀU 6: BÀN GIAO CĂN HỘ VÀ BẢO HÀNH
6.1 Bàn giao căn hộ:
6.1.1 Thời gian bàn giao nhà dự kiến vào quý I năm 2014 trừ trường hợp theo quy định tại Điều 12 và điểm h, mục 5.2.2 khoản 5.2 Điều 5 Hợp đồng này.
6.1.2 Việc bàn giao và nhận Căn hộ được thực hiện theo Biên bản bàn giao căn hộ;
6.1.3 Nếu việc hoàn thành, nghiệm thu bàn giao Tòa nhà đưa vào sử dụng cần được gia hạn, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua ngày gia hạn mà không cần sự chấp thuận của Bên Mua và không bị xem là vi phạm Hợp đồng này, thời gian gia hạn 06 (sáu) tháng. Trong trường hợp, thời gian hoàn thành Tòa nhà có thể sớm hơn thời hạn quy định tại Điều 6.1.1 của Hợp đồng này thì Bên Bán thông báo bằng văn bản chính thức cho Bên Mua.
6.1.4 Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi Thông báo cho Bên Mua về việc bàn giao Căn Hộ, nếu Bên Mua không đến nhận bàn giao, hoặc không nhận Căn Hộ vì bất kỳ lý do nào khi Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao, Bên Bán có quyền coi như Bên Mua đã vi phạm Hợp Đồng. Bên Bán, theo quyết định của mình, có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện Hợp Đồng, áp dụng mức phạt 12% (Mười hai phần trăm) Tổng Giá Bán Căn Hộ và chào bán Căn Hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào, theo quy định trong Hợp Đồng này.
6.2 Bảo hành:
6.2.1 Bên Bán cam kết cung cấp bảo hành có thời hạn đối với Căn hộ theo quy định của Luật Nhà ở. Thời hạn bảo hành là 60 (sáu mươi) tháng theo quy định của pháp luật;
6.2.2 Trong thời hạn bảo hành Chủ đầu tư sẽ phải thay thế hoặc sửa chữa (các) hạng mục hư hỏng nhằm cơ bản thoả mãn các yêu cầu ban đầu như ngày thực hiện bàn giao Căn hộ, hoặc thay thế bằng (các) hạng mục có chất lượng tương đương;
6.2.3 Trách nhiệm bảo hành sẽ không được thực hiện đối với bất cứ thiệt hại nào:
- Gây ra do sự cẩu thả, thiếu sót, sử dụng hay việc thay đổi của Bên Mua;
- Do sự kiện bất khả kháng;
- Gây ra do Bên Mua thực hiện xây dựng, sửa chữa, cải tạo đối với Căn hộ;
- Đối với người và tài sản mà không phải là (các) hạng mục hư hỏng thuộc trách nhiệm bảo hành;
6.2.4 Nếu Bên Mua không nỗ lực nhằm giảm bớt những thiệt hại (ví dụ như không thông báo ngay khi có bất cứ thiệt hại nào) thì các lợi ích từ việc bảo hành theo đó sẽ bị giảm đi; 6.2.5 Sau khi hết hạn bảo hành, Bên Mua sẽ phải chịu trách nhiệm về tất cả các rủi ro.
ĐIỀU 7: QUYỀN SỞ HỮU
Quyền sở hữu căn hộ sẽ được chuyển giao cho Bên Mua vào thời điểm thực hiện bàn giao Căn hộ và khi Bên Mua thanh toán 100% giá trị hợp đồng, thanh toán các khoản thuế, phí lệ phí, hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ theo quy định Hợp đồng này và theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, Bên Bán sẽ vẫn sở hữu đối với căn hộ nếu trong bất kỳ các điều kiện dưới đây xảy ra:
7.1 Bên Bán chưa nhận đủ các giấy tờ tài liệu thể hiện Bên Mua đã thanh toán đầy đủ các khoản tiền được nêu tại Điều 4.1 của hợp đồng này và các khoản chi phí liên quan;
7.2 Bên Mua chưa thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này, bao gồm việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ về thanh toán, thuế và phí, lệ phí liên quan để mua Căn hộ theo quy định pháp luật Việt Nam;
7.4 Bên Mua chưa đáp ứng tất cả các điều kiện để nhận quyền sở hữu Căn hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu;
ĐIỀU 8: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
8.1 Sau khi hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua (Bên Mua nhận được Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với Căn hộ), Bên Mua có quyền chuyển nhượng/ thế chấp Căn hộ bất cứ thời điểm nào theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8.2 Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng này cho bên thứ ba bất kỳ nếu Bên Mua, nhận chuyển nhượng của Bên Mua đảm bảo điều kiện chuyển nhượng theo quy định, có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán và việc chuyển nhượng tuân thủ theo quy định pháp luật
8.3 Khi Bên Bán đồng ý về việc chuyển nhượng Hợp đồng theo mục 8.2 nêu trên, Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng (bên thứ 3) sẽ ký kết một thỏa thuận chuyển nhượng mà theo đó tất cả các quyền và nghĩa vụ của Bên Mua được chuyển giao cho Bên nhận chuyển nhượng (bên thứ 3) đó và quan hệ Hợp đồng giữa Bên Bán và Bên Mua sẽ chấm dứt, nhưng với điều kiện là việc chấm dứt này sẽ không giải phóng Bên Mua hoặc Bên Bán khỏi bất cứ trách nhiệm nào phát sinh trước ngày chấm dứt. Trong trường hợp này, bên nhận chuyển nhượng sẽ thay thế Bên Mua thực hiện tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên Mua đối với Bên Bán và/hoặc bên thứ 3 có liên quan, cũng như chịu mọi trách nhiệm và tự giải quyết mọi vướng mắc xảy ra giữa bên Mua và bên nhận chuyển nhượng.
ĐIỀU 9: TÀI SẢN CHUNG VÀ TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG
Tiện ích công cộng và tài sản chung sẽ do bên Ban quản trị quản lý. Bên bán sẽ vẫn có quyền sở hữu đối với tài sản chung theo điều kiện mà pháp luật Việt Nam cho phép, bên Bán có quyền và nghĩa vụ của mình liên quan đến quyền sở hữu đối với tài sản chung theo Hợp đồng này do (các) bên thứ ba quản lý (bao gồm (các) Công ty quản lý) trong phạm vi mà pháp luật cho phép.
ĐIỀU 10: XÂY DỰNG, SỬA SANG CĂN HỘ
10.1 Trước khi bàn giao căn hộ, Bên Mua không được phép sửa sang hoặc cải tạo với bất kỳ mục đích nào mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của bên Bán;
10.2 Trong trường hợp bên Mua muốn thực hiện thay đổi thiết kế xây dựng đối với căn hộ, bên Mua phải gửi hồ sơ đề xuất (bao gồm 02 bộ thiết kế/bản vẽ xây dựng thể hiện nội dung thay đổi thiết kế) cho bên Bán để xem xét, chấp thuận và các thay đổi về xây dựng /thiết kế đối với căn hộ không được: (i) vi phạm pháp luật Việt Nam, (ii) gây thiệt hại, hư hỏng đối với căn hộ khác trong tòa nhà, và (iii) làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài của tòa nhà, (iv) làm tổn hại đến sự an toàn của tòa nhà do gây ra bất cứ thiệt hại hay hư hỏng liên quan đến cấu trúc, (v) làm ảnh hưởng đến kết cấu Tòa nhà. Việc nộp hồ sơ đề xuất thay đổi thiết kế phải được tiến hành trong thời gian 3 tháng kể từ ngày ký hợp đồng mua bán căn hộ.
10.3 Trường hợp Bên Bán chấp thuận các đề xuất của Bên Mua thì hai bên sẽ phải xác lập Phụ lục Hợp đồng về việc thay đổi thiết kế đó trước khi thực hiện.
ĐIỀU 11: THÔNG BÁO VÀ TỪ BỎ TRÁCH NHIỆM
11.1 Thông báo: Bất cứ thông báo nào được yêu cầu hoặc cho phép ở đây giữa bên Bán và bên Mua phải lập thành văn bản (“Thông báo”). Bên nhận sẽ được coi là nhận được thông báo qua thư bằng cách gửi thư bảo đảm hoặc chuyển tay đến địa chỉ được nêu trên. Bất cứ thay đổi nào về địa chỉ cũng phải thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản;
11.2 Từ bỏ trách nhiệm:
11.2.1 Bên Mua sẽ tự chịu trách nhiệm và từ bỏ tất cả mọi khiếu nại đối với bên Bán được đưa ra bởi những người thuê của bên Mua, người sử dụng, khách viếng thăm hay bất cứ bên thứ 3 nào, phát sinh từ bất cứ hoạt động, việc hay công việc nào được thực hiện mà bên Mua cho phép liên quan đến căn hộ;
11.2.2 Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với bên Mua về tất cả những hành động hay vi phạm của những người sử dụng hay cư trú khác;
ĐIỀU 12: BẤT KHẢ KHÁNG
12.1 Những sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra vượt ra ngoài tầm kiểm soát của bên chịu ảnh hưởng, bao gồm:
- Do pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền ngăn cấm, thay đổi hoặc trì hoãn, bạo động, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp trên toàn quốc (có hoặc không có tuyên bố), thù địch, khủng bố, mất trật tự công cộng, đình công, tẩy chay, biểu tình, trừng phạt, cấm vận, do bị tê liệt của hệ thống giao thông và các phương tiện vận tải;
- Do hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão hoặc các sự kiện thiên tai, dịch họa khác mà không thuộc tầm kiểm soát của con người;
- Do biến cố kinh tế ngoài tầm dự báo như: mức lạm phát công bố quá 50%;
12.2 Bất cứ việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng của bất kỳ bên nào sẽ không hình thành vi phạm hợp đồng nêu do sự kiện bất khả kháng gây ra. Tuy nhiên, bên phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng mà bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ phải lập tức thông báo cho bên kia ngay khi biết rằng mình không thể thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra;
ĐIỀU 13: PHẠT VI PHẠM VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
13.1 Phạt vi phạm do chậm nộp tiền:
13.1.1 Việc bên Mua chậm thanh toán theo như Điều 4 của Hợp đồng này sẽ được giải quyết như sau:
Bên Bán sẽ thông báo cho bên Mua về bất cứ khoản nộp chậm thanh toán nào và yêu cầu thực hiện việc thanh toán đó. Bên Mua sẽ được coi là đã nhận được thông báo như bằng thư được gửi đảm bảo, chuyển tay đến địa chỉ được nêu ở trên hoặc được đăng tải trên website: www.intracom.thv.vn. Bất cứ thay đổi nào về địa chỉ sẽ phải thông báo ngay cho bên Bán bằng văn bản.
Trong trường hợp bên Mua không thông báo cho bên Bán về việc thay đổi địa chỉ, thì tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm phát sinh theo đó sẽ do bên Mua phải chịu. Bên Mua dù có nhận được hay không nhận được thông báo do bên Bán gửi, bên Mua sẽ vẫn có nghĩa vụ thanh toán tất cả các khoản chậm thanh toán và các khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo đó; 13.1.2 Đối với tất cả các khoản chậm thanh toán, bên Mua sẽ trả lãi chậm thanh toán (cộng bất cứ khoản thuế, phí nào phải nộp) cho khoản quá hạn tính theo lãi suất cho vay quá hạn cao nhất của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại thời điểm thanh toán được tính kể từ ngày quá hạn;
13.1.3 Nếu bên Mua không thực hiện thanh toán trong vòng 15 (mười năm) ngày kể từ ngày thông báo, bên Bán sẽ có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường cho bên Mua và bên Bán sẽ có quyền tự do chào bán và ký kết hợp đồng với những khách hàng khác. Và sẽ hoàn trả số tiền mà bên Mua đã thanh toán trước đó khi bên Bán đã bán được Căn hộ;
13.1.4 Trường hợp, Hợp đồng này được chấm dứt theo khoản 13.2.2, 13.2.3, bên Mua sẽ phải chịu một khoản phạt vi phạm Hợp đồng tương ứng với 10% tổng giá trị hợp đồng sau thuế;
13.1.5 Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả cho bên Mua phần còn lại của số tiền trả trước mà bên Mua đã thanh toán mà không được tính lãi, sau khi đã trừ tất cả các khoản tiền lãi thanh toán, phạt vi phạm Hợp đồng và phí theo quy định của bên Bán khi Căn hộ đã được bán cho một khách hàng khác;
13.2 Chấm dứt Hợp đồng:
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
13.2.1 Cả hai bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, cả hai bên sẽ phải thỏa thuận về thời gian và các điều kiện chấm dứt;
13.2.2 Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng bán căn hộ, Bên Mua không thực hiện thanh toán đợt 1 theo Điều 4 của Hợp đồng này;
13.2.3 Bên Mua chậm trễ thực hiện các đợt thanh toán từ đợt 1 cho giá trị căn hộ như quy định tại mục 4.1 Điều 4;
13.2.4 Bên Mua chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho (các) bên thứ ba như quy định tại điều 8.4;
13.2.5 Bên Mua vi phạm bất cứ nghĩa vụ nào theo qui định của Hợp đồng này;
13.2.6 Bên Mua không đủ điều kiện mua Căn hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp này, bên Mua phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với việc vi phạm Hợp đồng; 13.2.7 Trường hợp bất khả kháng xảy ra theo quy định tại Điều 12 Hợp đồng này.
ĐIỀU 14: LUẬT ĐIỀU CHỈNH, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC.
14.1 Luật điều chỉnh và giải quyết tranh chấp:
14.1.1 Hợp đồng này sẽ được hiểu, diễn giải và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam hiện hành;
14.1.2 Tất cả các tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ Hợp đồng này trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thượng lượng hòa giải giữa hai bên. Trong trường hợp không giải quyết được, thì bất kỳ bên nào đều có thể đưa tranh chấp ra tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, TP Hà Nội để giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;
14.2 Các điều khoản khác:
14.2.1 Mỗi bên sẽ phải hỗ trợ và hợp tác với bên kia trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
14.2.2 Bên Bán sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về việc trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ của mình nếu sự trì hoãn hoặc không thực hiện này là do sự thay đổi của Chính Phủ Việt Nam hoặc do sự kiện Bất khả kháng;
14.2.3 Nếu bất kỳ phần hay điều khoản nào của Hợp đồng này bị coi là trái pháp luật, vô hiệu hoặc không thực hiện được, thì những quy định khác của Hợp đồng vẫn có đầy đủ hiệu lực thi hành. Nếu điều khoản hay phần nào của Hợp đồng này chưa phù hợp với quy định của Pháp luật thì sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với pháp luật hiện hành;
14.2.4 Bản Nội quy chung và tất cả các phụ lục kèm theo Hợp đồng này và bất cứ sửa đổi nào hợp lệ sẽ là một phần không thể tách rời và có hiệu lực giá trị tương đương như Hợp đồng này;
14.2.5 Tất cả các sửa đổi bổ sung của Hợp đồng này phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên Mua và bên Bán;
14.2.6 Hai bên đã bàn bạc và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hợp đồng này. Hai bên cam kết thực hiện Hợp đồng này trên cở sở đồng thuận, am hiểu luật pháp và ký Hợp đồng này trong trạng thái minh mẫn, tự chủ;

ĐIỀU 15: NGÀY HIỆU LỰC, NGÔN NGỮ VÀ CÁC BẢN HỢP ĐỒNG
15.1 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký;
15.2. Cho đến khi chủ sở hữu và người sử dụng các căn hộ thông qua nội quy sử dụng nhà chung cư theo quy định pháp luật về nhà ở để thay thế Nội quy của chung cư thì bản nội quy này có thể được bên Bán sửa đổi tùy thuộc vào nhu cầu thực tế để đảm bảo các mục đích được quy định phụ lục đính kèm hợp đồng này.
15.3 Hợp đồng được lập thành 05 (năm) bản gốc bằng tiếng Việt; bên Bán giữ 02 (hai) bản; bên Mua giữ 01 (một) bản, Sàn giao dịch xác nhận giao dịch bất động sản qua sàn giữ 02 (hai) bản. Tất cả các bản có giá trị xác thực như nhau.

BÊN BÁN                                       BÊN MUA

Xem thêm các dự án giá rẻ tại: http://www.chungculevanluong.com
Comments