Hợp đồng mua bán chung cư tây hà

Hợp đồng mẫu mua bán chung cư tây hà tower
xem chi tiết dự án chung cư tây hà tại: http://www.chungculevanluong.com/chung-cu-tay-ha-tower

Hợp đồng mẫu mua bán chung cư tây hà tower


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----ooo-----

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
CHUNG CƯ CAO TẦNG
TÂY HÀ TOWER

Dự án: Đầu tư xây dựng nhà ở để bán kết hợp văn phòng (một phần diện tích
sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của Cục 682 - Tổng cục An ninh)
Chủ đầu tƣ: Công ty cổ phần Đầu tƣ – Xây dựng Tây Hà
Căn hộ số: …06 – Tầng: … – Diện tích: 90 m

Hà Nội, năm 2013
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
PHẦN II. CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 1. ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ CHUYỂN NHƢỢNG
ĐIỀU 2. GIÁ BÁN CĂN HỘ, PHƢƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
ĐIỀU 3. CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA
ĐIỀU 6. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP.
ĐIỀU 7. CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ
ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ.
ĐIỀU 9. BẢO HÀNH NHÀ Ở
ĐIỀU 10. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
ĐIỀU 11. CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA KHU CĂN HỘ
ĐIỀU 12. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 13. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
ĐIỀU 14. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
14.1. TUÂN THỦ NỘI QUY
14.2. CÁC QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH CĂN HỘ, CHUYỄN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
14.3. BẢO MẬT
14.4. THÔNG BÁO VÀ THƯ TỪ GIAO DịCH
14.5. MIỄN TRÁCH NHIỆM:
14.6. BẢO HIỂM.
ĐIỀU 15. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐIỀU 16. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG.
3 CÁC PHỤ LỤC:
PHỤ LỤC 1. VẬT LIỆU VÀ TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN CỦA CĂN HỘ
PHỤ LỤC 2. ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
PHỤ LỤC 3. THÔNG BÁO BÀN GIAO CĂN HỘ
PHỤ LỤC 4. BIÊN BẢN BÀN GIAO CĂN HỘ
PHỤ LỤC 5. NỘI QUY QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHU CĂN HỘ CT1 PHÙNG KHOANG
PHỤ LỤC 6. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỐI VỚI CĂN HỘ HOÀN THIỆN CƠ BẢN

4 5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---***---

Hà Nội, ngày ....... tháng ...... năm 2013
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƢ

Dự án: Đầu tƣ xây dựng nhà ở để bán kết hợp văn phòng (một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của Cục 682 - Tổng cục An ninh)
Số: ……/CT1-PK/HĐMBCH/THC
 Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
 Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
 Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
 Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
 Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
 Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
 Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0102997859 do Phòng ĐKKD Sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp, thay đổi lần 6 ngày 30/6/2011;
 Căn cứ Văn bản số 5594/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc chấp thuận đầu tư Dự án xây dựng nhà ở để bán kết hợp văn phòng (một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của Cục 682 - Tổng cục An ninh) tại một phần lô đất CT1 – Khu đô thị mới Phùng Khoang;
6  Căn cứ Quyết định số 12/QĐ-HĐQT ngày 05/11/2009 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Tây Hà về việc phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở để bán kết hợp văn phòng (một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của Cục 682 - Tổng cục An ninh) tại một phần lô đất CT1 – Khu đô thị mới Phùng Khoang;
 Căn cứ Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 12/1/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu hồi diện tích 4.800m2 đất tại ô đất CT1, Khu đô thị mới Phùng Khoang, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội giao cho Công ty CP Đầu tư – Xây dựng Tây Hà thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở để bán kết hợp văn phòng (một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của Cục 682 - Tổng cục An ninh);
 Căn cứ Biên bản bàn giao mốc giới giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và Công ty CP Đầu tư Xây dựng Tây Hà ngày 21/01/2011;
 Căn cứ Trích lục bản đồ tỉ lệ 1:1000 số 25/GĐ-11 ngày 29/01/2011;  Căn cứ Biên bản Nghiệm thu thi công hạng mục móng & tầng hầm công trình Nhà ở để bán kết hợp văn phòng, một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ cục 682 – Tổng cục Anh ninh tại một phần ô đất CT1 – Khu đô thị mới Phùng Khoang;
 Căn cứ Xác nhận của Sàn giao dịch Bất động sản Housico - thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nhà Hà Nội số 35;
 Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
----
(Thiếu bản vẽ thi công )
7 Hôm nay ngày…. tháng…. năm …… tại trụ Công ty CP Đầu tư – Xây dựng Tây Hà,
Chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TÂY HÀ
- Đại diện là Ông: Nguyễn Văn Thành Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận ĐKKD: 0102997859 cấp thay đổi lần 6 ngày 30/6/2011
- Địa chỉ: chung cư ngõ 130 Đốc Ngữ, Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: Fax:
- Số tài khoản: 10201-000076376-1
- Tại Ngân hàng: TMCP Công Thương Việt Nam – CN Ba Đình
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
- Là Bà : …………………………………………………………………………….
- Số CMND: …………… Cấp ngày: …………. Tại: Công an Hà Nội
- Hộ khẩu TT: …………………………………………………………………………….
- §Þa chØ liªn hÖ: ………………………………………………………
- Số điện thoại:
- Email: ………………………………………………………
Và chồng/vợ:
- Lµ Bà : …………………………………………………………………………….
- Sè CMND: ………………. CÊp ngµy: ……… T¹i: C«ng an Hµ Néi
- Hé khÈu TT: ……………………………………………………………………………. - §Þa chØ liªn hÖ: ………………………………………………………
- Sè ®iÖn tho¹i: ………………………………………………………
- Email: ………………………………………………………
Thống nhất lập và ký kết Hợp đồng mua bán chung cư (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với các nội dung sau đây:

8
PHẦN I
ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
I. Các Định nghĩa
Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp Đồng quy định khác đi, các thuật ngữ và từ ngữ sau đây sẽ có nghĩa như sau:
(a) “Ban quản trị” là Ban quản trị của Nhà ở cao tầng CT1 Phùng Khoang do Hội nghị chủ sở hữu căn hộ bầu ra để thay mặt các chủ sở hữu /Người cư ngụ khác thực hiện, giám sát các hoạt động liên quan tới quản lý, sử dụng Nhà ở cao tầng CT1 Phùng Khoang và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các Chủ sở hữu /Người cư ngụ khác trong quá trình sử dụng các căn hộ.
(b) “Bên” có nghĩa là Bên Mua hoặc Bên Bán theo Hợp Đồng. “Các bên” có nghĩa là Bên mua và Bên bán theo Hợp Đồng.
(c) “Biên bản bàn giao ” là biên bản ghi nhận việc bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo mẫu nêu tại Phụ lục 4 đính kèm Hợp đồng.
(d) “Các công trình tiện ích chung” bao gồm không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị dùng chung trong Toà nhà như khung, cột, sàn, mái, tường chịu lực, tường bao quanh nhà, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, cổng ra vào, lối đi, tiền sảnh, khu vực hộp thư, đường nội bộ thuộc Tòa Nhà, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, bể phốt, thu lôi, hệ thống chữa cháy các tầng lầu; hệ thống mạng truyền hình, phát thanh, điện thoại và các diện tích các công trình công cộng và tiện ích khác nằm ngoài Khu vực sở hữu riêng của bên bán, khu vực sở hữu riêng của Bên mua và khu vực sở hữu riêng của các Chủ sở hữu khác.
(e) “Căn hộ” là một căn hộ hoàn thiện cơ bản thuộc dự án Nhà ở để bán kết hợp văn phòng, một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ cục 682 – Tổng cục Anh ninh tại một phần ô đất CT1 – Khu đô thị mới Phùng Khoang; đối với Bên Mua là căn hộ có các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm như mô tả tại Điều 1 và Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này.
(f) “Chủ đầu tƣ” hoặc “Bên bán” là Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Tây Hà - doanh nghiệp thành lập hợp pháp theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0102997859 do Phòng ĐKKD Sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp, thay đổi lần 6 ngày 30/6/2011 được quyền thực hiện;
(g) “Chủ sở hữu ” là người hoặc tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều căn hộ thuộc Nhà ở cao tầng CT1 Phùng Khoang trên cơ sở: Giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan có thẩm quyền ban hành; hoặc người có được quyền sở hữu căn hộ trên cơ sở hợp đồng/văn bản thừa kế, tặng cho, mua bán, phù hợp với quy định của pháp luật, nhưng chưa được 9 cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Trong hợp đồng, Chủ sở hữu căn hộ là Bên mua, các chủ sở hữu khác là các cá nhân, tổ chức khác ký kết Hợp đồng mua bán căn hộ với Bên bán.
(h) “Công ty quản lý” là công ty thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp các dịch vụ cho Nhà ở cao tầng CT1 Phùng Khoang, bảo trì Khu căn hộ và thực hiện các công việc khác theo hợp đồng quản lý ký với Chủ đầu tư hoặc Ban quản trị.
(i) “Diện tích” là phần diện tích của căn hộ được nêu tại Điều 1 của Hợp đồng.
(j) “Dự án” là Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở để bán kết hợp văn phòng (một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của Cục 682 - Tổng cục An ninh) tại một phần lô đất CT1 – Khu đô thị mới Phùng Khoang.
(k) “Giá bán ” là giá chuyển nhượng căn hộ hoàn thiện cơ bản theo thỏa thuận của Các bên nêu tại Điều 2 mục 2.1, mục 2.2 của Hợp đồng này mà Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên bán. Giá bán đã bao gồm Thuế GTGT và quyền sử dụng đất, nhưng không bao gồm mọi khoản thuế khác và lệ phí, phí tổn và chi phí khác liên quan đến việc mua căn hộ, và việc chuyển quyền sở hữu căn hộ cho Bên mua và/hoặc các vấn đề khác có liên quan.
(l) “Hợp đồng” hoặc” Hợp đồng mua bán ” là Hợp đồng mua bán căn hộ ký giữa Chủ đầu tư (Bên bán) và Chủ sở hữu (Bên mua) để chuyển quyền sở hữu căn hộ từ Chủ đầu tư cho Chủ sở hữu .
(m) “Hội nghị chủ sở hữu ” là hội nghị có sự tham gia của các Chủ sở hữu căn hộ và/hoặc Người cư ngụ khác, được triệu tập và tổ chức theo quy định tại Nội quy.
(o) “Khu vực sở hữu riêng của chủ đầu tƣ” hoặc “Khu vực sở hữu riêng của bên bán” là các diện tích và tiện ích trong Tòa nhà thuộc quyền sở hữu riêng của Chủ đầu tư, không phân bổ vào Giá bán căn hộ bao gồm: (i) diện tích khu vực văn phòng từ tầng 1 đến tầng 5; (ii) diện tích các tầng hầm; (iii) diện tích tầng tum; (iv) chỗ đỗ xe trong tầng hầm thuộc Khu vực sở hữu riêng của Chủ đầu tư và (v) các khu vực khác thuộc Tòa nhà (nằm ngoài Khu vực sở hữu riêng của bên mua, Khu vực sở hữu riêng của các Chủ sở hữu khác và các Công trình tiện ích chung).
(p) “Khu vực sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ” hoặc “Khu vực sở hữu riêng của Bên mua” là phần diện tích và các tiện ích thuộc sở hữu riêng của Chủ sở hữu căn hộ, được xác định cụ thể theo Điều 1 của Hợp đồng mua bán ký kết giữa Chủ sở hữu căn hộ với Chủ đầu tư. (q) “Lãi suất quá hạn” là lãi suất phạt do chậm thanh toán, tính bằng 150% lãi suất tiền gửi tiết kiệm Đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK).
(r) “Ngày bàn giao dự kiến” là ngày bàn giao căn hộ hoàn thiện cơ bản dự kiến theo thỏa thuận giữa Các bên quy định tại theo Điều 8.1 của Hợp đồng này.
10 (s) “Ngày bàn giao căn hộ ” hoặc “Ngày bàn giao thực tế” là ngày thực tế mà Chủ đầu tư (Bên bán) bàn giao căn hộ hoàn thiện cơ bản cho Chủ sở hữu căn hộ (Bên mua) theo quy định tại Hợp đồng mua bán.
(t) “Ngƣời cƣ ngụ khác” nghĩa là bất kỳ người nào khác ngoài Chủ sở hữu căn hộ, dù ngắn hạn hay dài hạn, sống trong hay ngụ tại hay sử dụng căn hộ dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
- Những thành viên gia đình hoặc người giúp việc (nếu có) của Chủ sở hữu căn hộ và/hoặc
- Khách thăm/người được mời của Chủ sở hữu /bên thuê/Bên thuê lại, kể cả nhà thầu; và/hoặc
- Bên thuê, Bên thuê lại căn hộ; và/hoặc
- Bất kỳ người nào khác mà Chủ sở hữu căn hộ cho phép được vào hay sống trong hay ngụ tại hay sử dụng căn hộ dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn;
(u) “Nội quy” là Nội quy Quản lý và sử dụng khu nhà ở cao tầng CT1 Phùng Khoang và tất cả các phụ lục, các văn bản đính kèm, và các sửa đổi, bổ sung do Chủ đầu tư ban hành và có hiệu lực thi hành đến khi Hội nghị nhà chung cư lần 1 được tổ chức; bầu ra Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Nội quy Quản lý và sử dụng theo Điều 72 Luật Nhà ở;
(v) “Phí quản lý hàng tháng” là các khoản chi phí phải trả cho Dịch vụ quản lý hàng tháng như được quy định tại Nội quy;
(w) “Quỹ bảo trì” là khoản tiền được sử dụng để bảo trì Các Công trình tiện ích chung theo quy định tại Nội quy.
(x) “Sự kiện bất khả kháng” nghĩa là một trong các sự kiện sau đây: lệnh cấm hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (bao gồm nhưng không giới hạn việc bất cứ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào từ chối phê duyệt việc hoàn công Tòa Nhà và/hoặc Dự án hoặc từ chối phê chuẩn để Tòa nhà và/hoặc Dự án có thể vận hành hoặc việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền rút giấy phép không cho phép Bên bán sở hữu, vận hành Tòa nhà và/hoặc Dự án, bạo động, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia (dù có tuyên bố hay không), tình trạng chiến sự, khủng bố, rối loạn công cộng, đình công, tẩy chay, chế tài phạt, lệnh cấm vận, sự ách tắc hoặc ngừng trệ giao thông hoặc các phương tiện khác, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão tố, thủy triều, hoặc các thảm họa tự nhiên khác hoặc các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của con người.
(y) “Tòa nhà” là tòa nhà thuộc Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở để bán kết hợp văn phòng (một phần diện tích sàn sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của Cục 682 - Tổng cục An ninh) tại một phần lô đất CT1 – Khu đô thị mới Phùng Khoang do Công ty CP Đầu tư – Xây dựng Tây Hà làm Chủ đầu tư. Trong Hợp đồng, Tòa Nhà được hiểu là tòa nhà có căn hộ của Bên mua. 11
(z) “Thông báo bàn giao căn hộ” là văn bản thông báo có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3 của Hợp đồng.
(aa) “Thuế GTGT” là thuế giá trị gia tăng liên quan đến việc mua bán theo quy định của pháp luật Việt Nam tùy từng thời điểm.
(bb) “Việt Nam” là nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
(cc) “VND” hoặc Đồng Việt Nam là đồng tiền hợp pháp của Việt Nam.
II. Diễn giải
Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản của Hợp đồng và các tài liệu kèm theo Hợp đồng có quy định khác đi:
(a) Các đề mục hoặc tiêu đề chỉ để tham khảo và không nhằm để diễn giải hoặc giải thích ý nghĩa của Hợp đồng và/hoặc tài liệu đính kèm..
(b) Mọi tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục là các tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục của Hợp đồng này.
(c) Các danh từ số ít cũng chính là các danh từ số nhiều và ngược lại.
(d) Các tham chiếu đến một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến một cá nhân hoặc một pháp nhân được thành lập dưới bất cứ hình thức nào cũng như những người thừa kế hoặc những người thay thế các cá nhân và pháp nhân đó.


12 PHẦN II
CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG
Trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng các bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán chung cư CT1 Phùng Khoang với các điều khoản cụ thể sau:
ĐIỀU 1. ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ CHUYỂN NHƯỢNG
Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua căn hộ với các đặc điểm dưới đây:
1.1. Đặc điểm về căn hộ (căn hộ hoàn thiện cơ bản):
- Số căn: …06 - Số tầng : …
- Tổng diện tích sàn (tạm tính): 90 m
2 là diện tích phủ bì toàn bộ mặt bằng sàn căn hộ,
bao gồm: phòng ngủ, phòng khách, bếp, vệ sinh kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn
hộ. Tại các vị trí trục tường giáp ranh giữa các căn hộ với nhau được tính đến tim tường chung
- Căn hộ này thuộc Dự ¸n x©y dựng nhà ở để b¸n kết hợp văn phßng (mét phÇn diÖn tÝch sµn sö dông cho ho¹t ®éng nghiÖp vô cña Côc 682- Tæng côc An ninh) t¹i mét phÇn « ®Êt CT1 - Khu ®« thÞ míi Phïng Khoang, x· Trung V¨n, huyÖn Tõ Liªm, Hµ Néi – Tên thương mại: Tây Hà Tower.
- C¨n hé b¸n cho bªn B lµ c¨n hé ®-îc hoµn thiÖn c¬ b¶n, ®-îc thiÕt kÕ vµ x©y dùng theo ®óng tiªu chuÈn quy ®Þnh hiÖn hµnh cña ViÖt Nam (cã danh mục vật liệu x©y dựng của c¨n hé hoàn thiện cơ bản đÝnh kÌm theo hợp đồng nà y).
- Năm xây dựng: QI/2011. Dự kiến hoàn thành: 30/06/2014.
1.2. Đặc điểm về đất x©y dựng toà nhà chung cƣ cã nªu tại khoản 1 Điều nà y: - Tªn « ®Êt: mét phÇn « ®Êt CT1 giíi h¹n bëi c¸c mèc I, C1, C18, C17, C16, F, G, C25, C24, C23, C22, II (Tê trÝch lôc b¶n ®å sè 25/G§-11 tû lÖ 1/1000 do Së Tµi nguyªn & M«i tr-êng thµnh phè Hµ Néi cÊp ngµy 29/01/2011) thuéc Khu ®« thÞ míi Phïng Khoang.
- Diện tÝch « đất sử dụng chung: 4.800 m2.
ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, HÌNH THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN.
2.1. Giá trị hợp đồng (căn hộ hoàn thiện cơ bản):
* Giá bán căn hộ bao gồm:
(+) Giá bán trước thuế GTGT: 17,493,168 đồng/m2 x 90.0 m2 = 1,574,385,136 đồng
(+) Thuế GTGT 10%: 1,574,385,136 đồng/m2 x 10 % = 157,438,514 đồng
(+) Tiền sử dụng đất (giá trị
không chịu thuế): 1,263,315 đồng/m2 x 90.0 m2 = 113,698,350 đồng
Cộng: 1,845,522,000 đồng
* Kinh phí bảo trì 2%: 372,833 đồng/m2 x 90.0 m2 = 33,554,970 đồng
* Tổng giá trị hợp đồng 1,879,076,970 đồng
(Bằng chữ: Một tỉ, tám trăm bảy chín triệu, sáu mươi bảy ngàn, chín trăm bảy mươi đồng)
* Đơn giá: 17,493,168 đồng/1m2 (chưa bao gồm thuế GTGT 10% ; 2% kinh phí bảo trì và quyền sử dụng đất)
13 * Tổng giá bán trên không bao gồm:
+ Các khoản lệ phí trước bạ, lệ phí hành chính, lệ phí công chứng; các khoản phí, lệ phí hoặc thuế khác phải trả cho nhà nước liên quan đến việc mua bán giữa hai bên hoặc bên thứ 3.
+ Các khoản phí và lệ phí có liên quan đến thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nói trên.
+ Các loại thuế khác theo quy định của Nhà nước.
+ Phí quản lý chung cư hàng tháng và các khoản tiền khác mà Bên B phải chịu theo Nội quy Quản lý và Sử dụng Khu căn hộ CT1 Phùng Khoang.
+ Chi phí về dịch vụ của các nhà cung cấp khác như: Điện, nước, truyền hình, điện thoại, internet...
* Giá trị thanh lý hợp đồng giữa hai bên được tính toán theo đúng diện tích thực tế giao nhận trong biên bản bàn giao nhà và các chi phí tăng thêm (nếu có).
* Trong trường hợp mức thuế suất GTGT của Nhà nước thay đổi, thì thuế suất GTGT của hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định của Nhà nước.
2.2 Hình thức thanh toán: bằng đồng tiền Việt Nam.
- Thanh toán bằng tiền mặt tại phòng Tài chính – Kế toán của Bên A
- Thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng dưới đây:
Số tài khoản: 10201-000076376-1
Tại Ngân hàng: TMCP Công Thương Việt Nam – CN Ba Đình
2.3 Tiến độ thanh toán
2.3.1 Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán theo tiến độ sau đây:
 Lần 1: Ngay sau khi hai bên ký kết hợp đồng, Bên mua thanh toán cho Bên bán 20% giá
trị hợp đồng với số tiền là: ..... ..... đồng ( ....................................). Bên mua chỉ nhận được hợp đồng hai bên đã ký sau khi đã nộp đủ số tiền lần 1.
 Lần 2: Bên mua thanh toán cho Bên bán 10% giá trị hợp đồng với số tiền là: ..... ..... đồng ( ....................................) sau 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
 Lần 3: Bên mua thanh toán cho Bên bán 15% giá trị hợp đồng với số tiền là: ..... ..... đồng ( ....................................). ngay sau khi Bên Bán đổ bê tông xong sàn tầng 15 của công trình.
 Lần 4: Bên mua thanh toán cho Bên bán 15% giá trị hợp đồng với số tiền là: ..... ..... đồng ( ....................................). ngay sau khi Bên Bán đổ bê tông xong sàn tầng 20 của công trình.
 Lần 5: Bên mua thanh toán cho Bên bán 10% giá trị hợp đồng với số tiền là: ..... ..... đồng ( ....................................). ngay sau khi Bên Bán đổ bê tông xong sàn mái tầng 25 của công trình.
 Lần 6: Trước khi nhận bàn giao căn hộ hoàn thiện cơ bản, Bên B thanh toán nốt 30 % giá trị còn lại của hợp đồng cho Bên A với số tiền là: ..... ..... đồng ( ....................................). 2.3.2 Bên Mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo đúng tiến độ thanh toán nêu trên trong vòng 03 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.
- Ngay sau khi đến hạn thanh to¸n nªu trªn, Bên Bán sẽ gửi Thông báo nộp tiÒn bằng văn bản (theo mẫu Đề Nghị Thanh Toán tại Phụ lục 2 đính kèm Hợp Đồng) thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện hoặc email... đến địa chỉ liên hệ của Bên Mua quy định tại Điều 14.4.1 của hợp đồng mua bán căn hộ đã ký.
- Bên Mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo đúng tiến độ thanh toán trong thông báo trong vòng 05 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.
- Việc chậm nộp tiền theo tiến độ trên đây sẽ được xử lý như qui định tại điều 7.1 và các điều khoản khác có liên quan của hợp đồng mua/bán căn hộ đã ký giữa hai bên.
14 ĐIỀU 3. CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình (nêu tại Điều 1 Hợp đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế kỹ thuật thi công công trình được duyệt và phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN.
4.1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;
b) Yêu cầu Bên mua nhận căn hộ theo đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;
c) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên mua vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Nội quy đính kèm Hợp đồng này;
d) Yêu cầu Bên mua nộp đầy đủ các giấy tờ, các khoản Thuế GTGT, Phí và lệ phí để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên mua theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bàn giao cho Bên mua các giấy tờ có liên quan đến căn hộ (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu); e) Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật liên quan đối với Phần sở hữu riêng của Bên bán phù hợp với Nội quy;
f) Được bảo lưu quyền sở hữu đối với căn hộ và các quyền hợp pháp khác liên quan đến căn hộ cho đến khi Bên mua thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo Hợp đồng.
g) Được phép chậm bàn giao căn hộ theo thời gian dự kiến hoàn thành là 180 ngày.
h) Thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị (ban hành Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư; vận hành tòa nhà chung cư đảm bảo duy trì hoạt động ổn định của tòa nhà) khi Hội nghị Chủ sở hữu lần đầu nhà chung cư chưa được tiến hành.
i) Chủ đầu tư có quyền ban hành mức phí quản lý và thu phí quản lý nhà chung cư và có thể điều chỉnh theo từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế và theo quy định chung của UBND TP Hà Nội. Trong trường hợp Chủ đầu tư tăng các mức phí quản lý nhà chung cư theo chất lượng cung cấp dịch vụ của tòa nhà hoặc do mức phí thu theo quy định không đủ để duy trì hoạt động thì phải được sự đồng thuận của Ban quản trị tòa nhà và của các Chủ sở hữu căn hộ.
k) Các quyền khác được ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
4.2. Nghĩa vụ của Bên bán:
a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, Bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
15 b) Là cầu nối với các đơn vị chức năng cung cấp điện, nước sinh hoạt, điện thoại, truyền hình và các dịch vụ tiện ích khác cho các căn hộ;
c) Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng (thiết kế và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
d) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
e) Bảo quản căn hộ đã bán trong thời gian chưa giao căn hộ cho Bên Mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;
f) Chuyển giao căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ.
g) Nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
h) Có trách nhiệm làm thủ tục (các chi phí do Bên mua chịu trách nhiệm chi trả) để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên mua và bàn giao cho Bên mua các giấy tờ có liên quan đến căn hộ, trừ trường hợp Bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu;
i) Có trách nhiệm tổ chức Hội nghị Chủ sở hữu căn hộ lần đầu để thành lập Ban quản trị nơi có bán căn hộ;
k) Hướng dẫn và trợ giúp Bên mua trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến giao dịch mua bán căn hộ.
l) Các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA
5.1. Quyền của Bên mua:
a) Được nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ lục 1 mà các bên đã thỏa thuận và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn nêu tại Điều 8 của Hợp đồng này.
b) Yêu cầu Bên bán làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện thực hiện thủ tục này);
c) Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao;
d) Yêu cầu Bên Bán hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đã phê duyệt; e) Yêu cầu Bên bán tổ chức Hội nghị chủ sở hữu căn hộ lần đầu để thành lập Ban quản trị nơi có mua bán theo quy định tại Nội quy;
f) Các quyền khác được ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
16 5.2. Nghĩa vụ của Bên mua:
a) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
b) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí Bên mua phải nộp theo quy định của pháp luật và như thỏa thuận nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này;
c) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc...
d) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành Khu căn hộ (Trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh...) và các chi phí khác theo thoả thuận quy định tại các Điều 11.3, 11.4 của Hợp đồng và Nội quy đính kèm;
e) Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Nội quy đính kèm theo Hợp đồng này;
f) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành Khu căn hộ;
g) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở; chỉ sử dụng vào mục đích khác khi được Bên bán chấp thuận bằng văn bản và phù hợp với những quy định khác của pháp luật hiện hành;
h) Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến việc nhận bàn giao căn hộ theo đúng quy định của Hợp đồng này.
i) Kể từ Ngày bàn giao thực tế, Bên mua sẽ đảm nhận tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của một người sở hữu, người cư trú và/hoặc sử dụng căn hộ (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thanh toán Phí quản lý hàng tháng và tất cả các khoản thuế và phí về nhà ở được áp dụng cũng như tiền kết nối và sử dụng nước, khí đốt, điện, thông tin liên lạc cũng như các tiện ích và dịch vụ khác được cung cấp cho căn hộ phù hợp với quy định trong Nội quy). Trước khi căn hộ được bàn giao cho Bên mua, Bên mua sẽ không có quyền ra vào hoặc cư trú hoặc sử dụng căn hộ nếu không được Bên bán đồng ý trước bằng văn bản.
j) Có nghĩa vụ đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, cung cấp đủ hồ sơ pháp lý cho Bên Bán theo các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên mua.
k) Hợp tác, cung cấp và ký mọi giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Bên bán cho việc hoàn tất các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên mua. l) Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên bán trong Khu vực sở hữu riêng của bên bán.
17 m) Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng các Công trình tiện ích chung theo đúng quy định tại Hợp đồng và Nội quy, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại đối với các Công trình tiện ích chung. n) Trong quá trình sử dụng, không được thay đổi kiến trúc và kết cấu căn hộ so với thiết kế ban đầu, nghiêm cấm cơi nới, đục phá sàn, phá tường ngăn làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể và kết cấu công trình. Trong trường hợp cần thiết phải thay đổi, sửa chữa bên trong phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên bán.
o) Cung cấp địa chỉ liên hệ và những thay đổi về địa chỉ liên hệ (nếu có) cho Bên bán chính xác, kịp thời để thuận tiện cho việc liên lạc giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. p)Các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
ĐIỀU 6. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP.
Bên mua đã thanh toán (qua giá bán căn hộ nêu trên) các khoản thuế GTGT, kinh phí bảo trì các Công trình tiện ích chung (tương đương với 2% giá bán trước thuế GTGT) và phải thanh toán thêm các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc mua và đăng ký sở hữu căn hộ theo quy định của Pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn bởi phí dịch vụ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ với đơn vị có chức năng, lệ phí cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản trên đất”, lệ phí trước bạ và thuế nhà đất theo quy định của pháp luật hiện hành sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu .
Bên bán có nghĩa vụ cung cấp hóa đơn tài chính cho Bên mua theo quy định của pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, tạo mọi điều kiện để Bên mua thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thanh toán phí và lệ phí.
ĐIỀU 7. CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ
7.1 Trách nhiệm của Bên mua do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán
7.1.1 Nếu Bên mua trả chậm hoặc trả không đầy đủ các khoản tiền Bên mua phải trả theo Hợp đồng này khi đến hạn, thì khoản tiền chậm thanh toán sẽ bị tính lãi suất quá hạn kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày Bên bán nhận được khoản tiền đó.
7.1.2 Ngoại trừ quy định tại Điều 7.1.3 dưới đây, nếu quá mười năm (15) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán mà Bên Mua không thanh toán đủ số tiền phải trả cùng với khoản tiền lãi, Bên bán có quyền gửi thông báo bằng văn bản cho Bên mua thông báo chấm dứt Hợp đồng này và Hợp đồng này sẽ bị chấm dứt sau năm (5) ngày kể từ ngày Bên bán gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng. Khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 7.1.2 này, Bên bán có quyền phạt Bên mua đến 10% Giá bán căn hộ, ngoài ra có quyền buộc Bên mua phải bồi thường thiệt hại và Bên bán sẽ có quyền bán căn hộ cho người khác. Chỉ khi Bên bán thu được đủ số tiền từ người mua mới, Bên bán sẽ thanh toán cho Bên mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên mua đã thanh toán cho Bên bán theo Hợp đồng này trừ đi những khoản tiền sau: (i) tiền phạt trên, (ii) tiền chênh 18 lệch thuế GTGT đã nộp, (iii) những khoản tiền khác bù đắp các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp Đồng này, từ việc bán cho người mua mới, (iv) khoản tiền bù đắp những thiệt hại khác của Bên Bán do vi phạm của Bên mua. Trường hợp hai Bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở các điểm (ii), (iii), (iv) nêu trên, tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được ấn định bằng 30% Giá bán .
7.1.3 Trường hợp Bên mua không thanh toán đầy đủ số tiền lần 1 (tức 20 % Giá bán trong vòng 14 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng) như đã thỏa thuận tại Điều 2.3, các quy định sau đây sẽ được áp dụng;
i) Hợp đồng sẽ tự động chấm dứt hiệu lực, trừ khi Các bên có thỏa thuận khác;
ii) Bên bán có quyền giữ lại toàn bộ khoản tiền đặt cọc và/hoặc các khoản tiền khác mà Bên mua đã thanh toán cho Bên bán liên quan đến ; và
iii) Bên bán, theo toàn quyền quyết định của mình, có thể chuyển nhượng căn hộ cho người khác và áp dụng các quy định về phạt vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại như quy định tại Điều 7.1.2 nêu trên;
7.2 Trách nhiệm của Bên bán do chậm bàn giao
7.2.1. Nếu Bên bán bàn giao căn hộ cho Bên mua sau quá một trăm tám mươi ngày (180) ngày kể từ ngày Bàn giao dự kiến, và với điều kiện là Bên mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng, thì Bên bán phải trả cho Bên mua Lãi suất quá hạn trên khoản tiền mà Bên mua đã trả cho Bên bán và được tính kể từ ngày kết thúc thời hạn 180 ngày kể trên đến Ngày Bàn giao thực tế.
7.2.2. Các biện pháp chế tài quy định tại Điều 7.2.1 nêu trên sẽ không được áp dụng nếu Bên bán gặp phải Sự kiện bất khả kháng mà sự kiện này làm cho Bên bán không thể bàn giao căn hộ theo đúng ngày dự kiến. Trong trường hợp này, Bên bán có thể trì hoãn việc bàn giao căn hộ thêm một thời gian tương ứng với thời gian diễn ra Sự kiện bất khả kháng cộng với thời gian để Bên bán khắc phục các hậu quả phát sinh từ Sự kiện bất khả kháng này và Bên bán sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Bên mua để thông báo thời hạn bàn giao dự kiến mới.
ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ.
8.1 Bên Bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua vào Ngày bàn giao dự kiến là ngày 30/06/2014. Các Bên công nhận và đồng ý rằng, theo văn bản thông báo của Bên bán, Ngày bàn giao thực tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn Ngày Bàn giao dự kiến tối đa là một trăm tám mươi ngày (180) ngày ngày. Không quá 10 (mười) ngày làm việc trước Ngày bàn giao thực tế, Bên bán sẽ thông báo cho Bên mua bằng văn bản theo mẫu Thông báo bàn giao căn hộ quy định tại Phụ lục 3 của Hợp đồng về việc thanh toán và kiểm tra, tiếp nhận giữa hai bên.
8.2 Căn hộ phải được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận tại Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
19 ĐIỀU 9. BẢO HÀNH NHÀ Ở
9.1 Bên bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
9.2 Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
9.3 Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng hao mòn tự nhiên, do lỗi của người sử dụng hoặc bất kỳ người cư trú nào khác gây ra hoặc do sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác theo quy định tại Hợp đồng.
9.4 Sau thời hạn bảo hành theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.
ĐIỀU 10. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
10.1. Bên Mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng, cho căn hộ và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó.
10.2. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán nhưng Bên mua thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho người thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
10.3. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng Hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong Hợp đồng này và trong Nội quy đính kèm Hợp đồng này.
ĐIỀU 11. CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA KHU CĂN HỘ
11.1 Bên mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng; Bên mua được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong Khu căn hộ là các Công trình tiện ích chung như mô tả tại mục I(d) Phần I.
11.2 Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên bán là Khu vực sở hữu riêng của bên Bán.
11.3 Bên bán sẽ xác định mức kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành khu căn hộ được xác định tại thời điểm bàn giao căn hộ cho năm hoạt động đầu tiên. Mức kinh phí này được xác định trên cơ sở tính toán hợp lý phù hợp với thực tế và theo quy định của UBND TP Hà Nội.
20 11.4 Giá sử dụng các dịch vụ gia tăng (chỉ thu khi bên Mua có nhu cầu sử dụng) theo quy định của Chủ kinh doanh các dịch vụ gia tăng.
ĐIỀU 12. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
12.1 Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
(i) Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
(ii) Theo quy định tại Điều 7.1.2; 7.1.3 của Hợp đồng này.
12.2 Các bên thống nhất rằng bên Mua không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng vì bất cứ lý do gì (trừ trường hợp chấm dứt theo quy định tại Điều 7.2) nếu không được Bên bán chấp thuận trước bằng văn bản.
12.3 Trong bất kỳ trường hợp nào, vì lý do nào đó Bên mua không tiếp tục thực hiện Hợp đồng này và/hoặc không thực hiện được nghĩa vụ của Bên mua trong Hợp đồng này, Bên bán không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại các khoản tiền đã nhận từ Bên mua trừ trường hợp Hợp đồng này có quy định khác và/hoặc Bên mua và Bên bán có thỏa thuận khác.
ĐIỀU 13. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
13.1 Bên bán cam kết Căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên bán và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
13.2 Bên mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ.
13.3 Bên mua cam kết có quyền hợp pháp để mua căn hộ và đứng tên sở hữu căn hộ. Bên mua cam kết cung cấp cho Bên bán các giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của Bên bán cho mục đích xác minh quyền này của Bên mua tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Hợp đồng. 13.4 Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung Hợp đồng, các bên sẽ thống nhất và lập thành văn bản có chữ ký của hai bên và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.
13.5 Các Phụ lục đính kèm Hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.
13.6 Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 14. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
14.1. TUÂN THỦ NỘI QUY
a) Bên bán đã tiến hành xây dựng bản Nội quy (kèm theo hợp đồng này) để áp dụng cho toàn bộ các cư dân sinh sống trong Nhà ở cao tầng CT1 Phùng Khoang. Bằng việc ký kết Hợp đồng này, Bên mua đồng ý tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Nội quy do Bên bán ban hành.
b) Khi chuyển nhượng Hợp đồng này hoặc chuyển nhượng căn hộ cho một bên khác theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này, Bên mua có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận chuyển 21 nhượng các quy định của Nội Quy. Trong mọi trường hợp, bên nhận chuyển nhượng phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nội Quy.
c) Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng cư dân trong Nhà ở cao tầng CT1 Phùng Khoang, các nội dung của Nội quy có thể được điều chỉnh theo quy định trong Nội quy hoặc quyết định của Hội nghị chủ sở hữu sau này với điều kiện các điều chỉnh đó không trái pháp luật và không ảnh hưởng bất lợi đến các quyền lợi hợp pháp và tài sản của Bên Bán.
14.2. CÁC QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ BÀN GIAO, BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CĂN HỘ;
CHUYỄN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
14.2.1 Bàn giao
a. Việc bàn giao căn hộ sẽ được lập thành biên bản và ký kết giữa Các Bên theo mẫu Biên bản bàn giao căn hộ được mô tả tại Phụ Lục 3 đính kèm Hợp đồng.
b. Khi bàn giao căn hộ, Bên Bán sẽ tiến hành đo đạc cùng với đại diện của Bên Mua để kiểm tra diện tích thực tế của căn hộ.
c. Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng diện tích thực tế của căn hộ "Diện Tích Thực Tế" được bàn giao cho Bên mua có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích căn hộ nêu tại Điều 1 và Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng Các Bên sẽ không có bất kỳ khiếu nại gì nếu phần diện tích chênh lệch nằm trong giới hạn cộng hoặc trừ một phần trăm (±1,0%). Nếu diện tích thực tế có chênh lệch lớn hơn cộng hoặc trừ một phần trăm (±1,0%) so với diện tích được quy định tại Phụ Lục 1, thì Giá bán sẽ được điều chỉnh tương ứng với phần chênh lệch đó, và Các bên sẽ ký một phụ lục để sửa đổi diện tích của căn hộ cho phù hợp. Khoản chênh lệch (nếu có) sẽ được các Bên thanh toán cho Bên kia trong vòng 15 ngày, kể từ khi hai bên ký xác nhận điều chỉnh, sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính này (nếu có) hai bên ký kết Biên bản bàn giao. Đơn giá phần diện tích phát sinh lấy bằng đơn giá trong hợp đồng này.
d. Bên A sẽ chỉ bàn giao cho Bên mua hoặc đại diện hợp pháp của Bên mua khi Bên mua xuất trình cho Bên bán bản gốc của: Hợp đồng, phiếu thu hoặc hóa đơn thanh toán do Bên bán phát hành cho Bên mua nhằm chứng minh rằng Bên mua là người đã thanh toán đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho Bên bán.
14.2.2 Bảo hành
a. Trong thời hạn bảo hành, Bên Bán có nghĩa vụ thực hiện việc bảo hành, ngoại trừ: (i) Trường hợp hao mòn tự nhiên và khấu hao thông thường;
(ii) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên mua hay bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/hoặc tài sản của Bên Mua hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra.
(iii) Bên bán không nhận được thông báo của Bên mua trong thời hạn nêu tại 14.2.2(b) của Hợp đồng này.
22 (iv) Trường hợp hư hỏng gây ra bởi Sự kiện bất khả kháng.
(v) Các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hành của Bên bán, bao gồm nhưng không giới hạn ở những phần/bộ phận và thiết bị của căn hộ do Bên mua và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ tự lắp đặt, thực hiện và/hoặc sửa chữa;
b. Khi có hư hỏng xảy ra đối với căn hộ (bao gồm cả hư hỏng của một số Công trình tiện ích chung trừ các trường hợp nêu tại 14.2.2.a) thuộc nghĩa vụ bảo hành của Bên bán thì:
(i) Bên Mua và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải thông báo bằng văn bản cho Bên bán trong vòng bẩy (7) ngày và áp dụng các biện pháp cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đến mức tối đa. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thông báo và khắc phục thiệt hại nêu tại khoản này, Bên mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải gánh chịu, toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ lỗi, chi phí sửa chữa, thay thế hoặc khắc phục hư hỏng và thiệt hại phát sinh;
(ii) Bên bán có thể tự mình hoặc thuê một hoặc nhiều công ty chuyên nghiệp khác thực hiện sửa chữa hoặc thay thế hạng mục hư hỏng đó;
(iii) Bên mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải cho phép và tạo điều kiện cho việc bảo hành và sửa chữa.
14.2.3 Bảo trì
Trường hợp kinh phí bảo trì (2% giá trị hợp đồng trước thuế ) quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.
14.2.4 Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
a. Bằng việc ký kết Hợp đồng này, Bên mua đồng ý rằng Bên bán được quyền, vào bất cứ thời điểm nào, chuyển nhượng, chuyển giao các quyền, hoặc sử dụng bất kỳ quyền nào của Bên bán theo Hợp đồng này như một biện pháp đảm bảo cho bên thứ ba mà không cần phải có bất kỳ một văn bản chấp thuận nào khác của Bên mua, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên mua theo Hợp đồng này.
b. Để làm rõ, Bên bán bảo lưu quyền sở hữu căn hộ cho tới thời điểm Bên mua đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thanh toán quy định tại Hợp đồng này và Bên bán đã bàn giao căn hộ cho Bên mua. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán, Bên mua được quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho một bên thứ ba theo đúng quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
23 c. Việc chuyển nhượng được quy định tại Điều 14.1.b được thực hiện với điều kiện là các quy định sau đây sẽ được áp dụng:
(i) Các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
(ii) Bên Bán chỉ xác nhận vào văn bản Chuyển nhượng hợp đồng khi Bên mua cung cấp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
(iii) Để tránh nhầm lẫn, Bên bán sẽ không có trách nhiệm trả lại cho Bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng bất kỳ số tiền nào liên quan đến những khoản Bên mua đã thanh toán do Bên bán nắm giữ vì đó là vấn đề nội bộ giữa Bên mua và Bên nhận chuyển nhượng.
(iv) Nếu Bên mua vay vốn để mua căn hộ thì Bên mua phải trình cho Bên bán văn bản của bên tài trợ vốn chấp thuận việc chuyển nhượng Hợp đồng nói trên với những điều kiện mà bên tài trợ vốn cho là cần thiết.
(v) Bên mua và bên nhận chuyển nhượng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán về bất kỳ khoản thuế, phí và chi phí nào kèm theo việc chuyển nhượng theo Hợp đồng này hoặc các văn bản tương tự.
d. Nếu Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, người nhận chuyển nhượng Hợp đồng được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua được quy định trong Hợp đồng này và trong Nội quy đính kèm theo Hợp đồng này.
14.3. Bảo mật
Trong suốt thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng này và trong vòng hai mươi bốn (24) tháng kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng này, các Bên không được tiết lộ bất cứ thông tin nào về hoặc liên quan đến Hợp đồng này, cũng như các thông tin của Bên kia cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại, trừ khi phải thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
14.4. Thông báo và thƣ từ giao dịch
14.4.1 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch, v.v… do một Bên gửi cho Bên kia sẽ phải lập thành văn bản và được gửi theo địa chỉ sau đây của các Bên, trừ khi có thay đổi theo thông báo trước của các Bên:
Địa chỉ của Bên Bán:
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ – XÂY DỰNG TÂY HÀ
Địa chỉ: chung cư ngõ 130 Đốc Ngữ, Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: ………………………
Fax: ………………………
Đại diện : Nguyễn Văn Thành - Tổng Giám đốc
24 Địa chỉ của Bên Mua:
Tên: ………………………
Địa chỉ: ………………………
Điện thoại: ………………………
Fax: ………………………
Email: ………………………
14.4.2 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do Bên Bán gửi sẽ được gửi đến địa chỉ và người được quy định ở phần trên. Sau khi được bàn giao, ngoài địa chỉ nêu trên, địa chỉ căn hộ cũng là một trong những địa chỉ liên hệ đương nhiên của Bên Mua. 14.3.3 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do một Bên gửi cho Bên kia theo Hợp đồng này sẽ được xem như Bên kia đã nhận được: (i)vào ngày gửi nếu được giao tận tay có ký nhận của Bên mua/Người ủy quyền (áp dụng đối với trường hợp Bên Bán gửi cho Bên Mua); hoặc (ii)vào ngày bên gửi nhận được bằng chứng xác nhận đã chuyển fax theo thông lệ trong trường hợp chuyển bằng fax; hoặc (iii) vào ngày thứ hai tính từ ngày gửi bưu điện trong trường hợp gửi bằng thư bảo đảm. Trong các trường hợp này, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch v.v… nói trên sẽ được xem như Bên kia nhận được vào ngày tiếp theo.
14.5. Miễn trách nhiệm:
14.5.1 Bên mua sẽ chịu mọi rủi ro và trách nhiệm quản lý đối với căn hộ kể từ Ngày bàn giao thực tế.
14.5.2 Bên bán sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và/hoặc trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.
14.5.3 Sau khi nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán, Bên mua hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải giữ cho Bên bán được miễn trừ bởi mọi khiếu nại, kiện tụng đối với Bên bán từ các bên thuê, người sử dụng, khách của Bên mua hoặc bất kỳ bên thứ ba phát sinh từ các hoạt động, công việc hay vụ việc có liên quan đến căn hộ mà Bên mua đặt mua theo Hợp đồng này.
14.5.4 Bên Bán không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với các tổn hại về tài sản, con người phát sinh từ việc sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo căn hộ do Bên mua hoặc người của Bên mua thực hiện gây ra đồng thời không phải chịu trách nhiệm với Bên mua đối với các hành vi hoặc vi phạm của các chủ sở hữu và/hoặc người sử dụng căn hộ khác trong Tòa nhà gây ra cho Bên mua.
14.6. Bảo hiểm
Kể từ Ngày bàn giao căn hộ, Bên mua chịu trách nhiệm mua và duy trì các loại bảo hiểm theo quy định của Nội quy khu căn hộ
25 ĐIỀU 15. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời hạn thương lượng để giải quyết tranh chấp là 60 ngày kể từ ngày một bên nhận được thông báo yêu cầu giải quyết của bên kia. Quá thời hạn này nếu không giải quyết được sẽ được coi là không thương lượng được.
ĐIỀU 16. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG.
1. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị như nhau. Bên bán giữ 01 (một) bản, Bên mua giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu tại cơ quan thuế, 01 (một) bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA              -                           ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

Chi tiết các dự án tham khảo chung cu gia re tại website: http://www.chungculevanluong.com


Comments